G.Đ.P.T Huyền Quang Phật Pháp Ngành Oanh · Bậc Cánh Mềm Bài 10
Bậc Cánh Mềm · Nghi Lễ

Bài Sám Hối

Đứng trước Phật, Pháp, Tăng, chúng con ăn năn lỗi lầm, nguyện làm lành lánh dữ và tinh tấn tu tập để cứu độ gia đình cùng tất cả chúng sanh đều thành Phật

Sám hối là tự mình nhận lỗi lầm mình đã làm nên và nguyện sẽ sửa đổi, không tái phạm. Bài Sám Hối và Phát Nguyện được chia làm ba đoạn với ý nghĩa của từng đoạn như sau:

Đoạn 1

Đệ tử kính lạy đức Phật Thích Ca, Phật A Di Đà, thập phương chư Phật, vô lượng Phật Pháp cùng Thánh Hiền Tăng.

Ý nghĩa: Đoạn này có nghĩa là đệ tử kính lạy Phật, Pháp và Tăng.

Đoạn 2

Đệ tử lâu đời lâu kiếp, nghiệp chướng nặng nề, tham giận kiêu căng, si mê lầm lạc, ngày nay nhờ Phật, biết sự lỗi lầm, thành tâm sám hối, thề tránh điều dữ, nguyện làm việc lành, ngửa trông ơn Phật, từ bi gia hộ, thân không tật bệnh, tâm không phiền não, hàng ngày an vui tu tập, phép Phật nhiệm mầu, để mau ra khỏi luân hồi, minh tâm kiến tánh, trí huệ sáng suốt, thần thông tự tại.

Ý nghĩa: Đoạn này có nghĩa là nhờ Phật dạy nên con biết được tội lỗi, con xin nguyện sám hối.

Đoạn 3

Đặng cứu độ các bậc tôn trưởng, cha mẹ anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng tất cả chúng sanh, đều trọn thành Phật đạo.

Ý nghĩa: Đoạn này có nghĩa là con xin nguyện cứu độ thân bằng quyến thuộc và chúng sanh đều thành Phật.

Tóm lại: Bài Sám Hối và Phát Nguyện có nghĩa là đứng trước Phật, Pháp, Tăng, con xin ăn năn và chừa bỏ tất cả lỗi lầm, nguyện theo lời Phật dạy làm lành lánh ác, cố gắng tu tập để cứu độ gia đình cùng tất cả chúng sanh đều thành Phật.

To repent is to acknowledge the mistakes we have made and to vow to change and never repeat them. The Verse of Repentance and Vows is divided into three sections, with the meaning of each section as follows:

Section 1

Đệ tử kính lạy đức Phật Thích Ca, Phật A Di Đà, thập phương chư Phật, vô lượng Phật Pháp cùng Thánh Hiền Tăng.

We bow down with respect before Shakyamuni Buddha, Amitabha Buddha, all the Buddhas of the ten directions, the immeasurable Dharma, and the holy Sangha.

  • Kính lạy: to bow down with respect.
  • Thập phương chư Phật: the Buddhas of all directions.
  • Vô lượng: immeasurable.

Meaning: This section means to bow down with respect before the Buddha, the Dharma, and the Sangha.

Section 2

Đệ tử lâu đời lâu kiếp, nghiệp chướng nặng nề, tham giận kiêu căng, si mê lầm lạc, ngày nay nhờ Phật, biết sự lỗi lầm, thành tâm sám hối, thề tránh điều dữ, nguyện làm việc lành, ngửa trông ơn Phật, từ bi gia hộ, thân không tật bệnh, tâm không phiền não, hàng ngày an vui tu tập, phép Phật nhiệm mầu, để mau ra khỏi luân hồi, minh tâm kiến tánh, trí huệ sáng suốt, thần thông tự tại.

Through countless past lives our karmic burden is heavy — greed, anger, arrogance, ignorance and delusion. Today, thanks to the Buddha, we recognize our faults and sincerely repent. We vow to avoid evil and to do good, praying for the Buddha's compassionate protection: that the body be free of illness and the mind free of affliction, that we may joyfully practice each day the wondrous Dharma, quickly escape the cycle of rebirth, clarify the mind and see our true nature, attain radiant wisdom and unhindered freedom.

  • Lâu đời lâu kiếp: past lives.
  • Nghiệp chướng: karma, karmic obstacles.
  • Thành tâm: sincerity.
  • Tham giận kiêu căng: greed, anger and arrogance.
  • Si mê: ignorance.
  • Từ bi gia hộ: to compassionately assist / protect.
  • Phiền não: afflictions, defilements.
  • Nhiệm mầu: miraculous, wondrous.
  • Minh tâm – kiến tánh: pure mind – clearly seeing one's true nature.
  • Luân hồi: samsara, the cycle of birth and death.
  • Trí huệ: wisdom.
  • Thần thông: supernatural power.
  • Tự tại: at ease, content.

Meaning: This section means that, thanks to the Buddha's teaching, we come to know our wrongdoings, and we vow to repent them.

Section 3

Đặng cứu độ các bậc tôn trưởng, cha mẹ anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng tất cả chúng sanh, đều trọn thành Phật đạo.

So that we may help our elders, parents and siblings, relatives, and all beings to fully attain the Buddha's Way.

  • Cứu độ: to help, to deliver.
  • Tôn trưởng: elders.
  • Thân bằng quyến thuộc: relatives.
  • Chúng sanh: all beings.

Meaning: This section means that we vow to help our relatives and all beings to become Buddhas.

In conclusion: The Verse of Repentance and Vows means that, standing before the Buddha, the Dharma, and the Sangha, we repent and give up all our faults, vow to follow the Buddha's teaching to do good and avoid evil, and strive to practice so as to help our family and all beings attain Buddhahood.

Để lại bình luận

0/500 ký tự

Danh sách bình luận