G.Đ.P.T HUYỀN QUANG

QUYỀN TẤN LÀ BÀI QUYỀN TỔNG HỢP CÁC THẾ TẤN PHỔ BIẾN CỦA VOVINAM VIỆT VÕ ĐẠO.

Mục tiêu của bài Quyền Tấn Vovinam Việt Võ Đạo là để Võ sư, Huấn luyện viên, Môn sinh có phương tiện để ôn luyện, ghi nhớ dễ dàng các thế tấn, bộ pháp đều đặn ở mỗi buổi tập. Các thế tấn Vovinam Việt Võ Đạo phổ biến được sử dụng trong bài Quyền Tấn gồm:

  • Lập tấn
  • Trung bình tấn
  • Tam giác tấn Trái/Phải
  • Hổ tấn
  • Hồi tấn Trái/Phải
  • Trảo mã tấn Trái/Phải
  • Cung tiễn tấn Trái/Phải
  • Đinh tấn Trái/Phải
  • Xà tấn Trái/Phải
  • Độc cước tấn Trái/Phải
  • Hạc tấn Trái/Phải
  • Bát cước tấn Trái/Phải
  • Quỵ tấn Trái/Phải
  • Toạ tấn Trái/Phải

⚠️ Lưu ý: đây chỉ là các thế tấn phổ biến, không-phải-tất-cả các thế tấn của môn phái Vovinam Việt Võ Đạo.

Video bài Quyền Tấn Vovinam Việt Võ Đạo: https://youtu.be/xLreecFR-OM

Đối với Võ sinh, môn sinh các cấp sơ đẳng, việc ghi nhớ các thế tấn, khi nào thì gọi là Tấn Trái, Tấn Phải, đứng sao cho đúng, cho vững chắc cũng là một trong những khó khăn, thách thức cho chính môn sinh cũng như Võ sư, Huấn luyện viên phụ trách.

Từ kinh nghiệm tập luyện của người thị phạm – môn sinh Nguyễn Tiến Khoa, bài Quyền Tấn Vovinam Việt Võ Đạo thường được đưa vào tập luyện cho tất cả môn sinh:

  1. Sau khi hoàn chỉnh cơ bản quá trình khởi động, làm nóng cơ bắp, tứ chi và các khớp.
  2. Trước khi kết thúc buổi tập.

Võ sư, Huấn luyện viên có thể sử dụng bài Quyền Tấn để giúp môn sinh rèn luyện với nhiều cấp độ:

  1. Nhẹ: Mỗi thế tấn giữ khoảng 1 nhịp đếm (1-2s);
  2. Vừa: Tấn vững chắc, rõ ràng, mỗi thế tấn giữ khoảng 5s;
  3. Hơi nặng: Tấn vững chắc, rõ ràng, mỗi thế tấn giữ khoảng 10 – 15s;
  4. Nặng: Tấn vững chắc, rõ ràng, mỗi thế tấn giữ từ 25-30s trở lên.

Võ sư, Huấn luyện viên khi tập luyện bài Quyền Tấn này cho CLB của mình cần kết hợp thị phạm + nói lớn (hô to) tên của thế tấn để võ sinh, môn sinh dễ dàng ghi nhớ và thực hiện.

Bài Quyền Tấn rõ ràng là một phương tiện huấn luyện hiệu quả để ghi nhớ nhanh chóng các thế tấn Vovinam Việt Võ Đạo.

NHẬP MÔN QUYỀN

Nhập Môn Quyền là Bài Quyền đầu tiên người học võ Vovinam Việt Võ Đạo được tập. Nhập môn quyền giúp người học võ Vovinam Việt Võ Đạo rèn luyện các thế tấn như: Đinh tấn, trung bình tấn, tam giác tấn, hồi tấn,…. đòn căn bản như: các lối chém cạnh tay, các lối đấm, các lối gạt, các lối chỏ, các lối đá…

Nhập Môn Quyền được chia làm 2 phần. Phần đầu được môn sinh cấp Tự Vệ Nhập Môn (đai màu áo) tập, Phần sau được môn sinh ở cấp Lam đai tập để hoàn chỉnh toàn bài.

Khẩu quyết Nhập Môn Quyền như sau:

Nhập Môn Quyền Cương mãnh nhập môn quyền
Tả cước – Hữu thủ tiên
Tiền khởi cương đao trảm
Kế đả ngũ lôi quyền
Phất thủ luân di giải
Phương chẩu tung hoành liên
Bát cước oanh thiên địa
Ðình bộ nhập môn quyền.

THẬP TỰ QUYỀN

Thập Tự Quyền là bài quyền thứ 2 mà người học võ Vovinam Việt Võ Đạo được tập luyện ở cấp Lam đai nhất cấp. Thập Tự Quyền là bài quyền được hình thành từ các chiến lược từ 1 đền 10 theo nguyên tắc 1 phát triển thành 3 của Vovinam Việt Võ Đạo. Người học võ Vovinam Việt Võ Đạo được tập luyện bài Thập Tự Quyền ở cấp Lam đai đệ nhất cấp.

Khẩu quyết Thập Tự Quyền như sau:

Thập Tự Quyền
Khai thủ thập tự quyền
Quyết nhập nội tranh tiên
Cước bộ, đạo, quyền, dực
Liên chi đã nhỡn tiền.

Trực chỉ phạt tam điểm
Phiên tả đã câu liêm
Chuyễn hữu phi long tuyến
Luân thân trảm nhị biên.

Phi cước tam long giáng
Hồi mã tọa trung bình
Song thủ trực địa tạng
Ðạt chí nguyện bình sinh.

Luân nhị thập tự nhai
Tả xung trãm hửu đài
Thôi cước xuyên sơn bích
Liên đao hổ cước lai.

Thoái hữu phục mã công
Luân thân hoành lập tấn
Phi nhị cước bàn long
Lục Thức Long Hổ Quyền là một trong những bài quyền đẹp mắt trong hệ thống võ thuật Việt Nam. Long Hổ Quyền còn là một trong số bài quyền của võ Cổ truyền Việt Nam mà môn phái Vovinam Việt Võ Đạo đưa vào hệ thống bảo tồn và nghiên cứu. Bài quyền đã được võ sư Thái Quý Hưng phân thế từ lâu, song trong chương trình huấn luyện thì chỉ dừng lại ở bài múa, chưa đưa phân thế này vào giảng dạy. Một số ý kiến của môn sinh muốn tìm hiểu về các phân thế của bài quyền này. Vì vậy để tiện việc tham khảo, mới các bạn và các đồng môn xem phân thế của bài Long Hổ Quyền. Lấy hình tượng rồng và cọp để tác tạo thành bài Long Hổ Quyền. Bài quyền được thi triển vừa nhu vừa cương trong từng động tác. Thể hiện rất rõ Triết lý, hình tượng cây tre của môn phái. Sau đây là Phân thế Long Hổ Quyền – được võ sư Châu Minh Hay đăng trên trang blog cá nhân. Lưu ý: Phân thế Long Hổ Quyền được đăng với hình thức đặt lời dẫn bên dưới mỗi hình ảnh. H1– Tư thế chuẩn bị: Đứng nghiêm H2– Động tác khởi quyền: Hai tay vòng trước ngực, tay phải nắm nắm đấm, tay trái xòe dựng đứng, lòng bàn tay chạm vào nắm đấm. H3– Hai tay cuộn tròn thu về thắt lưng H4– Chân trái bước lên, đứng Trảo mã phải, Tay phải gạt lối 3, tay trái gạt lối 4 che trước gối trái. ĐỐI PHƯƠNG TẤN CÔNG TỪ MẶT TRƯỚC (mặt A) H5– Đối phương đấm múc phải- Bước chân phải lên Trảo mã trái, tay phải gạt số 4 chặn đấm múc của đối phương H6– Lướt chân phải lên thành Đinh tấn phải, tay phải chém lối 1 vào cổ đối phương. H7– Vẫn Đinh tấn phải, tay trái đấm múc vào bụng đối phương, cùng lúc tay phải thu về thắt lưng. H8- Đá thẳng trái vào ngực (bụng) đối phương. H9– Hạ chân trái xuống, Trảo mã phải, tay trái chém chặn tay đối phương, tay phải gạt số 2 chặn đá tạt trái của đối phương. H10– Lướt chân trái lên Đinh tấn trái cùng lúc tay trái xỉa vào cuống họng và tay phải xỉa vào bụng đối phương. ĐỘNG TÁC CHUYỂN THẾ (quay ra mặt B) H11– Động tác chuyển thế: Thu chân trái về chân phải đứng nghiêm. Tay trái xòe, đưa từ mang tai trái vòng ra sau gáy, tay phải thu quyền về thắt lưng. ĐỐI PHƯƠNG TẤN CÔNG TỪ MẶT SAU (mặt B) H12– Đối phương đấm thẳng trái- Người hơi xoay, bỏ chân trái bắt chéo sau chân phải, tay trái gạt lối 2 (vào cổ tay trái đang đấm thẳng của đối phương) Tay phải vẫn giữ nguyên ở thắt lưng. H13– Xoay người ngược chiều kim đồng hồ 1/2 vòng, chuyển thành Đinh tấn trái, tay trái chuyển từ tư thế gạt số 2 sang gạt số 1 vẫn chặn cổ tay đối phương, tay phải đấm thẳng vào mặt đối phương. H14– Đá thẳng phải vào ngực (bụng) của đối phương, tay phải đấm che hạ bộ, tay trái che mặt. H15– Đối phương đá chém tay phải và chân phải – Hạ chân phải xuống, tư thế Trảo mã trái. Tay phải chém số 2 chận tay đối phương, tay trái gạt số 2 chận đá chân đá của đối phương. H16– Lướt chân phải lên thành Đinh tấn phải, hai tay xỉa cùng lúc (tay phải vào cổ họng, tay trái vào bụng đối phương) H17– Đá thẳng trái vào ngực (bụng) đối phương. H18– Hạ chân trái xuống thành Đinh tấn trái chặn sau chân phải của đối phương, đồng thời chém 2 cạnh bàn tay vào ngực và cổ đối phương (tay trái chém úp vào cổ, tay phải chém ngữa vào ngực) Động tác chuyển thế H19– Thu chân trái về chân phải đứng nghiêm. Tay trái xòe, đưa từ mang tai trái vòng ra sau gáy, tay phải nắm quyền ở thắt lưng. ĐỐI PHƯƠNG TẤN CÔNG TỪ PHÍA PHẢI (mặt C) H20– Đối phương đấm thẳng trái- Hơi xoay người, bỏ chân trái bắt chéo ra sau chân phải. Tay trái gạt số 2 chặn nắm đấm của đối phowng, tay phải vẫn giữ nguyên. H21-Xoay người ngược chiều kim đồng hồ 1/4 vòng tròn, chuyển thành Đinh tấn trái, tay trái chuyển từ gạt số 2 sang gạt số 1 đồng thời đấm thẳng tay phải vào mặt (ngực) đối phương. H22– Đá thẳng phải vào ngực (bụng) đối phương, nhớ đấm che. H23– Hạ chân phải xuống thành Đinh tấn phải, 2 tay đấm song song vào ngực, (mặt) đối phương. H24– Đá thẳng trái vào ngực (bụng) đối phương. H25- Hạ chân trái xuống Đinh tấn trái, hai tay đấm múc vào bụng đối phương. H26– Đối phương chém hai tay vào mặt- Thu chân trái về thành Trảo mã phải, hai tay chém qua trái chặn hai tay của đối phương (tay trái trên, tay phải dưới). H27– Chân phải bước lên Trung bình tấn, chân phải gài sau chân đối phương. tay phải đánh chỏ số 6 vào cổ họng, cùng lúc tay phải chém vào ngực đối phương (chiến lược 7). ĐỐI PHƯƠNG TẤN CÔNG TỪ PHÍA TRÁI (mặt D) H28– Đối phương chém từ trên xuống-Tư thé Trung bình tấn, tay trái gạt số 3 đỡ chém phải của đối phương. tay phải vẫn giữ ở thắt lưng. H29– Đối phương tiếp tục chém trái từ trên xuống- Vẫn Trung bình tấn, tay phải gạt số 3 đỡ chém trái của đối phương. Tay trái thu về thắt lưng. H30– Chân trái làm trụ, xoay người theo chiều kim đồng hồ 1/2 vòng tròn chuyển thành Đinh tấn phải. Tay phải đánh chỏ số 6 vào mặt đối phương, tay trái vỗ theo. H31– Đá thẳng trái vào ngực (bụng) đối phương. H32– Hạ chân trái xuống Đinh tấn trái, đánh 2 ức chưởng vào 2 bên hàm đối phương. H33– Đối phương đá thẳng trái- Rút chân trái lùi về sau đứng Trảo mã trái, hai tay cung lại đập lưng hai nắm đấm xuống chặn đá thẳng trái của đối phương. H34– Đối phương đấm thẳng trái- Tiến chân phải lên Đinh tấn phải, tay phải xòe Long trảo gạt số 1 đỡ đấm thẳng trái của đối phương, tay trái xòe Hổ trảo thủ ngang thắt lưng. H35– Đối phương đấm thẳng phải- Giữ nguyên Đinh tấn phải, tay trái xòe Hổ trảo gạt số 2 vào cổ tay phải đối phương, tay phải thu về thắt lưng, người hơi ngã ra sau để tránh đòn. H36- Vẫn Đinh tấn phải, người hơi chồm tới, đồng thời cùng lúc Long trảo bấu vào mặt và Hổ trảo bấu vào ngực đối phương. H37-38– Đá Song phi chân trái trước rồi chân phải vào mặt, bụng đối phương H39– Hạ chân phải xuống, Đinh tấn phải, hai tay vòng từ ngoài vào xỉa vào 2 bên sườn của đối phương. ĐỐI PHƯƠNG TẤN CÔNG TỪ MẶT TRƯỚC (mặt A) H40– Đối phương đấm thẳng phải- Thu chân phải về tư thế Trảo mã trái, tay phải tóm cổ tay của đối phương từ trong ra. H41– Giữ nguyên tư thế Trảo mã trái, tay phải kéo tay phải đối phương về phía mình đồng thời xỉa tay trái vào cổ họng. Động tác chuyển thế: H42– Tư thế Trảo mã trái, tay trái xỉa, tay phải thu quyền về thắt lưng. H43– Đối phương đá tạt phải- Chân trái trụ, chân phải hạ xuống Xà tấn, tay phải chém xuôi theo đùi, tay trái đấm bật ra sau (tránh đòn đá tạt của đối phương). H44– Đối phương đá tạt trái- Chuyển trọng lượng cơ thể qua chân phải. Rút chân trái lên bắt chéo tấn (chân phải trước bàn chân bẻ ngang, chân trái sau), vặn hông, hai tay cung lại chặn đá tạt của đối phương. H45- Đạp trái vào ngực đối phương. H46– Đá tạt phải vào ngực cùng lúc chém tay phải từ trên xuống vào gáy đối phương. H47– Đối phương đấm lao trái- Hạ chân phải ra sau, chuyển về Đinh tấn phải lòn tránh lao trái của đối phương. H48– Chuyển tấn qua Đinh tấn trái, chém hai cạnh bàn tay vào đối phương. Tay trái vào gáy và tay phải vào thắt lưng (huyệt Mệnh môn) của đối phương. H49– Đối phương đấm móc trái- Bước chân phải lên, hai tay cùng gạt lối 1. Tay phải chặn móc trái của đối phương. H50– Vẫn Trảo mã trái, hai tay vòng xuống và xỉa ra, tay phải xỉa vào sườn đối phương. H51– Đối phương đấm móc phải- Lướt chân phải lên Đinh tấn phải, tay phải chém chặn tay đấm của đối phương. H52– Giữ nguyên Đinh tấn phải , hai tay xỉa (ngược lòng bàn tay ra sau) Tay phải xỉa vào cổ họng đối phương. H53– Vẫn Đinh tấn phải, tay phải cung lại gập cổ tay, dùng lưng bàn tay phải chặn cổ tay đấm của đối phương. H54– Vẫn Đinh tấn phải, xoay đảo bàn tay theo chiều kim đồng hồ một vòng tròn, lật ngữa bàn tay từ dới lên hất nắm đấm của đối phương. tay trái thu quyền về thắt lưng. H55– Xoay người ngược chiều kim đồng hồ 1/2 vòng tròn. Chân phải làm trụ, Đinh tấn trái, tay trái đánh chỏ số 6 vào cổ họng, tay phải xòe ngữa ấn theo. H56– Chuyển Đinh tấn phải, chém tay phải lối 1 vào cổ họng đối phương. (mặt B) H57– Đối phương đá thẳng trái- Thu chân trái nhảy lùi về sau Trảo mã trái. Tay trái nắm đấm gạt số 3, tay phải đấm bật xuống chặn đá của đối phương (mặt A) H58– Vẫn Trảo mã trái, tay trái thu về thắt lưng, tay phải tóm cổ tay đấm thẳng của đối phương. H59– Chân phải tiến lên Đinh tấn phải, tay phải kéo tay đối phương về hông phải của mình, cùng lúc tay trái đấm móc vào hàm đối phương. ĐỘNG TÁC KẾT THÚC BÀI H60, 61 và 62– Vẫn Trảo mã trái, hai tay cung lại, tay phải nắm nắm đấm, tay trái xòe ra dựng đứng, bàn tay chạm nắm đấm. Vẫn Trảo mã trái Hai tay bắt chéo, tay phải trong, tay trái ngoài, cuộn tròn thu về thắt lưng. Thu chân phải về đứng nghiêm, hai bàn tay xòe ra từ từ xả xuống.

TỨ TƯỢNG QUYỀN

Tứ Tượng Quyền là bài quyền thứ 3 mà người học võ Vovinam Việt Võ Đạo được tập luyện ở cấp Lam đai đệ nhị cấp. Tứ Tượng Quyền là bài quyền được hình thành từ các chiến lược từ 1 đền 10 theo nguyên tắc 1 phát triển thành 3 của Vovinam Việt Võ Đạo. Người học võ Vovinam Việt Võ Đạo được tập luyện bài Tứ Tượng Quyền ở cấp Lam đai đệ nhị cấp.

Khẩu quyết Tứ Tượng Quyền như sau:

Tứ Tượng Quyền
Khai thủ tứ tượng quyền
Quyết nhập nội tranh tiên
Cước bộ, đạo, quyền, dực
Liên chi đã nhỡn tiền.

Trực chỉ phạt tam điểm
Phiên tả đã câu liêm
Chuyễn hữu phi long tuyến
Luân thân trảm nhị biên.

Phi cước tam long giáng
Hồi mã tọa trung bình
Song thủ trực địa tạng
Ðạt chí nguyện bình sinh.

Luân nhị thập tự nhai
Tả xung trãm hửu đài
Thôi cước xuyên sơn bích
Liên đao hổ cước lai.

Thoái hữu phục mã công
Luân thân hoành lập tấn
Phi nhị cước bàn long
Lục Th