Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN56.15

Saṁyutta Nikāya 56.15 2. Dhammacakkappavattanavagga Paṭhamadhāraṇasutta

Linked Discourses 56.15 2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma Remembering (1st)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 56: Tương Ưng Sự Thật
  • II: Phẩm Chuyển Pháp Luân

56.15. Thọ Trì (1)

Vi-n 1

Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, hãy thọ trì bốn Thánh đế Ta đã thuyết giảng cho các Ông.

Vi-n 3 Khi được nói vậy, một Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:

—Bạch Thế Tôn, con có thọ trì bốn Thánh đế do Như Lai thuyết giảng.

Vi-n 4 Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ là Thánh đế thứ nhất do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ tập là Thánh đế thứ hai do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, con thọ trì Khổ diệt là Thánh đế thứ ba do Thế Tôn thuyết giảng. Bạch Thế Tôn, con thọ trì Con Ðường đưa đến Khổ diệt là Thánh đế thứ tư do Thế Tôn thuyết giảng.

Như vậy, bạch Thế Tôn, con thọ trì bốn Thánh đế do Như Lai thuyết giảng.

Vi-n 5 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Ông thọ trì bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng. Này Tỷ-kheo, Khổ là Thánh đế thứ nhất do Ta thuyết giảng, hãy như vậy thọ trì … Này Tỷ-kheo, Con Ðường đưa đến Khổ diệt là Thánh đế thứ tư do Ta thuyết giảng, hãy như vậy thọ trì.

Vi-n 6 Này Tỷ-kheo, hãy thọ trì như vậy bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng. Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Dhāretha no tumhe, bhikkhave, mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?

“Mendicants, do you remember the four noble truths that I taught?”

1.2

Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:

When he said this, one of the mendicants said to the Buddha:

1.3

“ahaṁ kho, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.

“I do, sir.”

1.4

“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?

“How so, mendicant?”

1.5

“Dukkhaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi;

“Sir, I remember that suffering is the first noble truth you’ve taught;

1.6

dukkhasamudayaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā dutiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi;

the origin of suffering is the second;

1.7

dukkhanirodhaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā tatiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi;

the cessation of suffering is the third;

1.8

dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi.

and the practice that leads to the cessation of suffering is the fourth.

1.9

Evaṁ khvāhaṁ, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.

That’s how I remember the four noble truths as you’ve taught them.”

2.1

“Sādhu sādhu, bhikkhu.

“Good, good, mendicant!

2.2

Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.

It’s good that you remember the four noble truths as I’ve taught them.

2.3

Dukkhaṁ kho, bhikkhu, mayā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi;

Suffering is the first noble truth I’ve taught, and that’s how you should remember it.

2.4

dukkhasamudayaṁ kho, bhikkhu, mayā dutiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi;

The origin of suffering is the second;

2.5

dukkhanirodhaṁ kho, bhikkhu, mayā tatiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi;

the cessation of suffering is the third;

2.6

dukkhanirodhagāminī paṭipadā kho, bhikkhu, mayā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi.

and the practice that leads to the cessation of suffering is the fourth.

2.7

Evaṁ kho, bhikkhu, dhārehi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.

That’s how you should remember the four noble truths as I’ve taught them.

3.1

Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.

That’s why you should practice meditation …”

3.2

Pañcamaṁ.