Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN45.12

Saṁyutta Nikāya 45.12 2. Vihāravagga Dutiyavihārasutta

Linked Discourses 45.12 2. Meditation Meditation (2nd)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 45: Tương Ưng Ðạo
  • II: Phẩm Trú

45.12. Trú (2)

Vi-n 1-2.Sāvatthi

—Này các Tỷ-kheo, Ta muốn sống Thiền tịnh trong ba tháng …

Vi-n 3 Sau ba tháng, Thế Tôn từ Thiền tịnh đứng dậy, gọi các Tỷ-kheo:

—Với sự an trú, Ta đã trú khi Ta mới chứng Chánh đẳng Chánh giác. Nhưng Ta chỉ trú một phần thôi.

Vi-n 4 Như vậy, Ta rõ biết (pajànàmi) những gì được cảm thọ do duyên tà kiến, những gì được cảm thọ do duyên tà kiến được tịnh chỉ, những gì được cảm thọ do duyên chánh kiến, những gì được cảm thọ do duyên chánh kiến được tịnh chỉ, những gì được cảm thọ do duyên tà định, những gì được cảm thọ do duyên tà định được tịnh chỉ, những gì được cảm thọ do duyên chánh định, những gì được cảm thọ do duyên chánh định được tịnh chỉ, những gì được cảm thọ do duyên ước muốn (chanda), những gì được cảm thọ do duyên ước muốn được tịnh chỉ, những gì được cảm thọ do duyên tầm, những gì được cảm thọ do duyên tầm được tịnh chỉ, những gì được cảm thọ do duyên tưởng, những gì được cảm thọ do duyên tưởng được tịnh chỉ.

Vi-n 5 Khi ước muốn không tịnh chỉ, tầm không tịnh chỉ, tưởng không tịnh chỉ; do duyên như vậy, có được những cảm thọ. Và khi ước muốn được tịnh chỉ, nhưng tầm chưa được tịnh chỉ, tưởng chưa được tịnh chỉ; do duyên như vậy, có được những cảm thọ. Và khi ước muốn được tịnh chỉ, tầm được tịnh chỉ, nhưng tưởng chưa được tịnh chỉ; do duyên như vậy, có được những cảm thọ. Và khi ước muốn được tịnh chỉ, tầm được tịnh chỉ, tưởng được tịnh chỉ; do duyên như vậy, có được những cảm thọ.

Vi-n 6 Ðối với người chưa chứng đạt, cần phải tinh tấn để chứng đạt. Trong trường hợp đã được chứng đạt; do duyên như vậy, có được những cảm thọ.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Sāvatthinidānaṁ.

At Sāvatthī.

1.2

“Icchāmahaṁ, bhikkhave, temāsaṁ paṭisallīyituṁ.

“Mendicants, I wish to go on retreat for three months.

1.3

Namhi kenaci upasaṅkamitabbo, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakenā”ti.

No-one should approach me, except the one who brings my almsfood.”

1.4

“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paṭissutvā nāssudha koci bhagavantaṁ upasaṅkamati, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakena.

“Yes, sir,” replied those mendicants. And no-one approached him, except the one who brought the almsfood.

2.1

Atha kho bhagavā tassa temāsassa accayena paṭisallānā vuṭṭhito bhikkhū āmantesi:

Then after three months had passed, the Buddha came out of retreat and addressed the mendicants:

2.2

“yena svāhaṁ, bhikkhave, vihārena paṭhamābhisambuddho viharāmi, tassa padesena vihāsiṁ.

“Mendicants, I’ve been practicing part of the meditation I practiced when I was first awakened.

2.3

So evaṁ pajānāmi:

I understand that

2.4

‘micchādiṭṭhipaccayāpi vedayitaṁ;

there’s feeling conditioned by wrong view

2.5

micchādiṭṭhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;

and by the settling of wrong view,

2.6

sammādiṭṭhipaccayāpi vedayitaṁ;

by right view

2.7

sammādiṭṭhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ …pe…

and by the settling of right view. …

2.8

micchāsamādhipaccayāpi vedayitaṁ;

There’s feeling conditioned by wrong immersion

2.9

micchāsamādhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ, sammāsamādhipaccayāpi vedayitaṁ;

and by the settling of wrong immersion, by right immersion

2.10

sammāsamādhivūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;

and by the settling of right immersion.

2.11

chandapaccayāpi vedayitaṁ;

There’s feeling conditioned by desire

2.12

chandavūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;

and by the settling of desire.

2.13

vitakkapaccayāpi vedayitaṁ;

There’s feeling conditioned by thought,

2.14

vitakkavūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;

and by the settling of thought.

2.15

saññāpaccayāpi vedayitaṁ;

There’s feeling conditioned by perception,

2.16

saññāvūpasamapaccayāpi vedayitaṁ;

and by the settling of perception.

2.17

chando ca avūpasanto hoti, vitakko ca avūpasanto hoti, saññā ca avūpasantā hoti, tappaccayāpi vedayitaṁ;

As long as desire, thought, and perception are not stilled, there is feeling conditioned by that.

2.18

chando ca vūpasanto hoti, vitakko ca vūpasanto hoti, saññā ca vūpasantā hoti, tappaccayāpi vedayitaṁ;

When desire, thought, and perception are stilled, there is feeling conditioned by that.

2.19

appattassa pattiyā atthi āyāmaṁ, tasmimpi ṭhāne anuppatte tappaccayāpi vedayitan’”ti.

There is effort to attain the unattained. When that state has been attained, there is also feeling conditioned by that.”

2.20

Dutiyaṁ.