Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN43.12

Saṁyutta Nikāya 43.12 2. Dutiyavagga Asaṅkhatasutta

Linked Discourses 43.12 Chapter Two The Unconditioned

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 43: Tương Ưng Vô Vi
  • Phần Hai—Phẩm Hai

43.12. Vô Vi

Chỉ

Vi-n 1~1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về vô vi, và về con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.

Vi-n 2~2 —Này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

Vi-n 3~3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Chỉ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Vi-n 4~4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi, Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.

Vi-n 5~5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm cho các Ông.

Vi-n 6~6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.

Quán

Vi-n 1~7 —Và này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về vô vi và con đường đưa đến vô vi. Hãy lắng nghe.

Vi-n 2~8 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô vi? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô vi.

Vi-n 3~9 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Quán, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Vi-n 4-6~10… (như trên).

Sáu Ðịnh

Vi-n 1-2~11

Vi-n 3~12 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh có tầm có tứ, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi … (như trên) …

Sáu Ðịnh (2)

Vi-n 1-2~13

Vi-n 3~14 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm, chỉ có tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Sáu Ðịnh (3)

Vi-n 1-2~15

Vi-n 3~16 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh không tầm không tứ; này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Sáu Ðịnh (4)

Vi-n 1-2~17

Vi-n 3~18 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Không định, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Sáu Ðịnh (5)

Vi-n 1-2~19

Vi-n 3~20 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô tướng, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Sáu Ðịnh (6)

Vi-n 1-2~21

Vi-n 3~22 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ðịnh Vô nguyện, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Bốn Niệm Xứ (1)

Vi-n 1-2~23

Vi-n 3~24 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …

Bốn Niệm Xứ (2-4)

Vi-n 1-2~25

Vi-n 3~26 … Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống tùy quán thọ trên thọ … tùy quán tâm trên tâm … tùy quán pháp trên pháp. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Bốn Chánh Cần (1)

Vi-n 1-2~27

Vi-n 3~28 —Và này các Tỷ-kheo, thế này là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp chưa sanh không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Bốn Chánh Cần (2-4)

Vi-n 1-2~29

Vi-n 3~30 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo phát sanh lòng ước muốn rằng các ác bất thiện pháp đã sanh được đoạn tận, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp chưa sanh được sanh khởi … phát sanh lòng ước muốn rằng các thiện pháp đã sanh được an trú, không tán thất, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, tinh cần, tinh tấn, kiên tâm, trì chí. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Bốn Như Ý Túc (1)

Vi-n 1-2~31

Vi-n 3~32 —Và này các Tỷ-kheo thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến vô vi …

Bốn Như Ý Túc (2-4)

Vi-n 1-2~33

Vi-n 3~34 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với tâm Thiền định, tinh cần hành … câu hữu với tinh tấn Thiền định … câu hữu với tư duy Thiền định, tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.

Năm Căn (1)

Vi-n 1-2~35

Vi-n 3~36 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tín căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Năm Căn (2-5)

Vi-n 1-2~37

Vi-n 3~38 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tấn căn … tu tập niệm căn … tu tập định căn … tu tập tuệ căn, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Năm Lực (1-5)

Vi-n 1-2~39

Vi-n 3~40 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập tín lực … tấn lực … niệm lực … định lực … tuệ lực … y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Bảy Giác Chi (1-7)

Vi-n 1-2~41

Vi-n 3~42 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập niệm giác chi … trạch pháp giác chi … tinh tấn giác chi … hỷ giác chi … khinh an giác chi … định giác chi … xả giác chi, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Tám Chánh Ðạo (1-8)

Vi-n 1-2~43

Vi-n 3~44 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tu tập chánh tri kiến … chánh tư duy … chánh ngữ … chánh nghiệp … chánh mạng … chánh tinh tấn … chánh niệm … chánh định, y cứ viễn ly, y cứ ly tham, y cứ diệt tận, hướng đến từ bỏ. Này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi …

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.

“Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.

1.2

Taṁ suṇātha.

Listen …

1.3

Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?

And what is the unconditioned?

1.4

Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—

The ending of greed, hate, and delusion.

1.5

idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.

This is called the unconditioned.

1.6

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

And what is the path that leads to the unconditioned?

1.7

Samatho.

Serenity.

1.8

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.

This is called the path that leads to the unconditioned.

1.9

Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.

So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.

1.10

Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.

Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples.

1.11

Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.

Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”

2.1

Asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.

“Mendicants, I will teach you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.

2.2

Taṁ suṇātha.

Listen …

2.3

Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ?

And what is the unconditioned?

2.4

Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—

The ending of greed, hate, and delusion.

2.5

idaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhataṁ.

This is called the unconditioned.

2.6

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

And what is the path that leads to the unconditioned?

2.7

Vipassanā.

Discernment.

2.8

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.

This is called the path that leads to the unconditioned. …”

2.9

Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ …pe…

2.10

ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanīti.

3.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

“And what is the path that leads to the unconditioned?

3.2

Savitakko savicāro samādhi.

Immersion with placing the mind and keeping it connected. …

3.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

3.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

3.5

Avitakko vicāramatto samādhi.

Immersion without placing the mind, merely keeping it connected. …

3.6

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

3.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

3.8

Avitakko avicāro samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

Immersion without placing the mind or keeping it connected. …

4.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

4.2

Suññato samādhi.

Emptiness immersion. …

4.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

4.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

4.5

Animitto samādhi.

Signless immersion. …

4.6

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

4.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

4.8

Appaṇihito samādhi. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

Undirected immersion. …

5.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

5.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.

A mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world. …

5.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

5.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

5.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati …pe…

A mendicant meditates by observing an aspect of feelings …

5.6

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

5.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

5.8

Idha, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati …pe…

A mendicant meditates by observing an aspect of the mind …

5.9

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

5.10

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

5.11

Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati …pe… ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

A mendicant meditates by observing an aspect of principles …

6.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

6.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.

A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities don’t arise. …

6.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

6.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

6.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.

A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities are given up. …

6.6

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

6.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

6.8

Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.

A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that skillful qualities arise. …

6.9

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

6.10

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

6.11

Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

A mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fully developed. …

7.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

7.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.

A mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort. …

7.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

7.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

7.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.

A mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to energy …

7.6

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

7.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

7.8

Idha, bhikkhave, bhikkhu cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.

immersion due to mental development …

7.9

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

7.10

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

7.11

Idha, bhikkhave, bhikkhu vīmaṁsasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

immersion due to inquiry, and active effort. …

8.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

8.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.

A mendicant develops the faculty of faith, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

8.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

8.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

8.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…

A mendicant develops the faculty of energy …

8.6

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

8.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

8.8

Idha, bhikkhave, bhikkhu satindriyaṁ bhāveti …pe…

mindfulness …

8.9

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

8.10

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

8.11

Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhindriyaṁ bhāveti …pe…

immersion …

8.12

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

8.13

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

8.14

Idha, bhikkhave, bhikkhu paññindriyaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

wisdom, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

9.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

9.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…

A mendicant develops the power of faith …

9.3

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

9.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

9.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu vīriyabalaṁ bhāveti …pe…

energy …

9.6

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

9.7

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

9.8

Idha, bhikkhave, bhikkhu satibalaṁ bhāveti …pe…

mindfulness …

9.9

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

9.10

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

9.11

Idha, bhikkhave, bhikkhu samādhibalaṁ bhāveti …pe…

immersion …

9.12

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

9.13

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

9.14

Idha, bhikkhave, bhikkhu paññābalaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

wisdom, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

10.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

10.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe…

A mendicant develops the awakening factor of mindfulness …

10.3

ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

10.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

10.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…

investigation of principles …

10.6

vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…

energy …

10.7

pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…

rapture …

10.8

passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…

tranquility …

10.9

samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…

immersion …

10.10

upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe….

equanimity, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. …

11.1

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

11.2

Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.

A mendicant develops right view …

11.3

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo …pe…

11.4

katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

11.5

Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsaṅkappaṁ bhāveti …pe…

right purpose …

11.6

sammāvācaṁ bhāveti …pe…

right speech …

11.7

sammākammantaṁ bhāveti …pe…

right action …

11.8

sammāājīvaṁ bhāveti …pe…

right livelihood …

11.9

sammāvāyāmaṁ bhāveti …pe…

right effort …

11.10

sammāsatiṁ bhāveti …pe…

right mindfulness …

11.11

asaṅkhatañca vo, bhikkhave, desessāmi asaṅkhatagāmiñca maggaṁ.

11.12

Taṁ suṇātha.

11.13

Katamañca, bhikkhave, asaṅkhataṁ …pe…?

11.14

Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?

11.15

Idha, bhikkhave, bhikkhu sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.

right immersion, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go.

11.16

Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.

This is called the path that leads to the unconditioned.

11.17

Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.

So, mendicants, I’ve taught you the unconditioned and the path that leads to the unconditioned.

11.18

Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.

Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples.

11.19

Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.

Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, mendicants! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”

11.20

Paṭhamaṁ.