Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN40.5

Saṁyutta Nikāya 40.5 1. Moggallānavagga Ākāsānañcāyatanapañhāsutta

Linked Discourses 40.5 1. By Moggallāna A Question About the Dimension of Infinite Space

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 40: Tương Ưng Moggallāna

40.5. Hư Không

Vi-n 1-2...

Vi-n 3 : “Không vô biên xứ, Không vô biên xứ”, như vậy được nói đến. Thế nào là Không vô biên xứ?

Vi-n 4 Này chư Hiền, tôi suy nghĩ như sau: “Ở đây, Tỷ-kheo vượt qua sắc tưởng một cách hoàn toàn, chấm dứt đối ngại tưởng, không tác ý sai biệt tưởng, tôi biết rằng: ‘Hư không là vô biên”, chứng và trú Không vô biên xứ”. Ðây gọi là Không vô biên xứ.

Vi-n 5 Rồi này chư Hiền, đoạn tận sắc tưởng một cách hoàn toàn, chấm dứt đối ngại tưởng, không tác ý sai biệt tưởng, tôi biết rằng Hư không là vô biên, chứng và trú Không vô biên xứ. Này chư Hiền, do tôi trú với an trú này, các tưởng câu hữu với sắc được tác ý và hiện hành.

Vi-n 6 Rồi này chư Hiền, Thế Tôn với thần thông đi đến tôi và nói như sau: “Này Moggallāna, này Moggallāna, chớ có phóng dật Không vô biên xứ! Này Moggallāna, hãy đặt tâm vào Không vô biên xứ! Hãy nhứt tâm vào Không vô biên xứ! Hãy định tâm vào Không vô biên xứ!”

Vi-n 7 Rồi này chư Hiền, trong một thời gian khác, vượt qua sắc tưởng một cách hoàn toàn, chấm dứt đối ngại tưởng, không tác ý sai biệt tưởng, tôi biết rằng Hư không là vô biên, chứng và trú Không vô biên xứ.

Vi-n 8 (Như đoạn 8 của kinh trên).

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“‘Ākāsānañcāyatanaṁ, ākāsānañcāyatanan’ti vuccati.

“They speak of this thing called the ‘dimension of infinite space’.

1.2

Katamaṁ nu kho ākāsānañcāyatananti?

What is the dimension of infinite space?

1.3

Tassa mayhaṁ, āvuso, etadahosi:

It occurred to me:

1.4

‘idha bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.

‘It’s when a mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that “space is infinite”, enters and remains in the dimension of infinite space.

1.5

Idaṁ vuccati ākāsānañcāyatanan’ti.

This is called the dimension of infinite space.’

1.6

So khvāhaṁ, āvuso, sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharāmi.

And so … I was entering and remaining in the dimension of infinite space.

1.7

Tassa mayhaṁ, āvuso, iminā vihārena viharato rūpasahagatā saññāmanasikārā samudācaranti.

While I was in that meditation, perception and focus accompanied by forms beset me.

2.1

Atha kho maṁ, āvuso, bhagavā iddhiyā upasaṅkamitvā etadavoca:

Then the Buddha came up to me with his psychic power and said,

2.2

‘moggallāna, moggallāna.

‘Moggallāna, Moggallāna!

2.3

Mā, brāhmaṇa, ākāsānañcāyatanaṁ pamādo, ākāsānañcāyatane cittaṁ saṇṭhapehi, ākāsānañcāyatane cittaṁ ekodiṁ karohi, ākāsānañcāyatane cittaṁ samādahā’ti.

Don’t neglect the dimension of infinite space, brahmin! Settle your mind in the dimension of infinite space; unify your mind and immerse it in the dimension of infinite space.’

2.4

So khvāhaṁ, āvuso, aparena samayena sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ananto ākāsoti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja vihāsiṁ.

And so, after some time … I entered and remained in the dimension of infinite space.

2.5

Yañhi taṁ, āvuso, sammā vadamāno vadeyya …pe… mahābhiññataṁ patto”ti.

So if anyone should be rightly called a disciple who attained to great direct knowledge with help from the Teacher, it’s me.”

2.6

Pañcamaṁ.