Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN36.1

Saṁyutta Nikāya 36.1 1. Sagāthāvagga Samādhisutta

Linked Discourses 36.1 1. With Verses Immersion

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 36: Tương Ưng Thọ
  • Phần Một—Phẩm Có Kệ

36.1. Thiền Ðịnh

S.iv,204Vi-n 1-2.

Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có ba thọ này. Thế nào là ba? Lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ. Ðây, này các Tỷ-kheo, là ba thọ.

Vi-n 1 Vị đệ tử đức Phật,
Ðịnh, tỉnh giác, chánh niệm,
Hiểu rõ ràng các thọ,
Và xuất ly các thọ.

Vi-n 2 Chỗ này, chúng đoạn diệt,
Con đường đến đoạn diệt,
Tỷ-kheo đoạn các thọ,
Không khát ái, tịch tịnh.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Tisso imā, bhikkhave, vedanā.

“Mendicants, there are these three feelings.

1.2

Katamā tisso?

What three?

1.3

Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—

Pleasant, painful, and neutral feeling.

1.4

imā kho, bhikkhave, tisso vedanāti.

These are the three feelings.

2.1

Samāhito sampajāno,

Stilled, aware,

2.2

sato buddhassa sāvako;

a mindful disciple of the Buddha

2.3

Vedanā ca pajānāti,

understands feelings,

2.4

vedanānañca sambhavaṁ.

the cause of feelings,

3.1

Yattha cetā nirujjhanti,

where they cease,

3.2

maggañca khayagāminaṁ;

and the path that leads to their ending.

3.3

Vedanānaṁ khayā bhikkhu,

With the ending of feelings, a mendicant

3.4

nicchāto parinibbuto”ti.

is hungerless, quenched.”

3.5

Paṭhamaṁ.