Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN35.88

Saṁyutta Nikāya 35.88 9. Channavagga Puṇṇasutta

Linked Discourses 35.88 9. With Channa With Puṇṇa

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 35: Tương Ưng Sáu Xứ
  • IV: Phẩm Channa

35.88. Puñña

Vi-n 1

Vi-n 2 Rồi Tôn giả Puñña đi đến Thế Tôn …

Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Puñña bạch Thế Tôn:

—Lành thay, bạch Thế Tôn, nếu Thế Tôn vắn tắt thuyết pháp cho con. Sau khi nghe pháp của Thế Tôn, con sẽ sống một mình, an tịnh, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.

Vi-n 4 —Này Puñña, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo hoan hỷ sắc ấy, tán dương, an trú luyến trước; do vị ấy hoan hỷ sắc ấy, tán dương, an trú luyến trước, hỷ (nandì) sanh. Này Puñña, Ta nói rằng: “Do hỷ tập khởi nên khổ tập khởi”. Này Puñña, có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức … Có những vị do lưỡi nhận thức. Có những xúc do thân nhận thức … Này Puñña, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo hoan hỷ pháp ấy, tán dương, an trú luyến trước; do vị ấy hoan hỷ pháp ấy, tán dương, an trú luyến trước nên hỷ sanh. Này Puñña, Ta nói rằng: “Do hỷ tập khởi nên khổ tập khởi”.

Vi-n 5 Này Puñña, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo không hoan hỷ sắc ấy, không tán dương, không an trú luyến trước; do vị ấy không hoan hỷ sắc ấy, không tán dương, không an trú luyến trước nên hỷ đoạn diệt. Này Puñña, Ta nói rằng: “Do hỷ đoạn diệt nên khổ đoạn diệt” … Này Puñña, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu Tỷ-kheo không hoan hỷ pháp ấy, không tán dương, không an trú luyến trước; do vị ấy không hoan hỷ pháp ấy, không tán dương, không an trú luyến trước nên hỷ đoạn diệt. Này Puñña, Ta nói rằng: “Do hỷ đoạn diệt nên khổ đoạn diệt”.

Vi-n 6 Này Puñña, sau khi được nghe giáo giới với lời giáo giới vắn tắt này của Ta, Ông sẽ trú tại quốc độ nào?

—Bạch Thế Tôn, có một quốc độ tên là Sunāparanta, tại đấy con sẽ ở.

Vi-n 7 —Thô bạo, này Puñña, là người xứ Sunāparanta. Ðộc ác, này Puñña, là người xứ Sunāparanta. Nếu người xứ Sunāparanta, này Puñña, chửi bới, nhiếc mắng Ông, thời này Puñña, ở đây, Ông nghĩ thế nào?

—Nếu người xứ Sunāparanta, bạch Thế Tôn, chửi bới, nhiếc mắng con, ở đây, con sẽ nghĩ: “Thật là hiền thiện, người xứ Sunāparanta này! Thật là khéo hiền thiện, người xứ Sunāparanta này! Vì những người này không lấy tay đánh đập ta”. Như vậy, ở đây, bạch Thế Tôn, con sẽ nghĩ như vậy. Như vậy, ở đây, bạch Thiện Thệ, con sẽ nghĩ như vậy.

Vi-n 8 —Nếu người xứ Sunāparanta, này Puñña, sẽ đánh đập Ông bằng tay, thời ở đây, này Puñña, Ông sẽ nghĩ thế nào?

—Nếu người xứ Sunāparanta, bạch Thế Tôn, đánh đập con bằng tay, thời ở đây, con sẽ suy nghĩ: “Thật là hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Thật là khéo hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Vì những người này không đánh đập ta bằng cục đất”. Ở đây, bạch Thế Tôn, con sẽ nghĩ như vậy. Ở đây, bạch Thiện Thệ, con sẽ nghĩ như vậy.

Vi-n 9 —Nhưng nếu người xứ Sunāparanta, này Puñña, đánh đập Ông bằng cục đất, thời ở đây, này Puñña, Ông nghĩ thế nào?

—Nếu những người xứ Sunāparanta, bạch Thế Tôn, đánh đập con bằng cục đất, thời ở đây, con sẽ suy nghĩ: “Thật là hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Thật là khéo hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Vì những người này không đánh đập ta bằng gậy”. Ở đây, bạch Thế Tôn, con sẽ nghĩ như vậy. Ở đây, bạch Thiện Thệ, con sẽ nghĩ như vậy.

Vi-n 10 —Nhưng nếu những người xứ Sunāparanta, này Puñña, sẽ đánh đập Ông với gậy, thời ở đây, này Puñña, Ông nghĩ thế nào?

—Nếu những người xứ Sunāparanta này, bạch Thế Tôn, sẽ đánh đập con với gậy, thời ở đây, con sẽ suy nghĩ: “Thật là hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Thật là khéo hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Vì những người này không đánh đập ta bằng kiếm”. Ở đây, bạch Thế Tôn, con sẽ nghĩ như vậy. Ở đây, bạch Thiện Thệ, con sẽ nghĩ như vậy.

Vi-n 11 —Nhưng nếu những người xứ Sunāparanta, này Puñña, lại đánh đập Ông bằng kiếm, thời ở đây, này Puñña, Ông sẽ nghĩ thế nào?

—Nếu những người xứ Sunāparanta, bạch Thế Tôn, đánh đập con với cây kiếm, thời ở đây, con sẽ suy nghĩ: “Thật là hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Thật là khéo hiền thiện, những người xứ Sunāparanta này! Vì những người này không đoạn mạng ta với cây kiếm sắc bén”. Ở đây, bạch Thế Tôn, con sẽ nghĩ như vậy. Ở đây, bạch Thiện Thệ, con sẽ nghĩ như vậy.

Vi-n 12 —Nhưng nếu những người xứ Sunāparanta, này Puñña, sẽ đoạn mạng Ông với lưỡi kiếm sắc bén, thời ở đây, này Puñña, Ông sẽ nghĩ như thế nào?

—Nếu những người xứ Sunāparanta, bạch Thế Tôn, sẽ đoạn mạng con với lưỡi kiếm sắc bén, thời ở đây, con sẽ suy nghĩ: “Có những đệ tử của Thế Tôn, khi phiền não, tủi hổ và ghê tởm bởi thân và sinh mạng đã sử dụng đến con dao. Nay dầu không tìm đến ta vẫn được sử dụng con dao”. Ở đây, bạch Thế Tôn, con sẽ nghĩ như vậy. Ở đây, bạch Thiện Thệ, con sẽ nghĩ như vậy.

Vi-n 13 —Lành thay, lành thay, này Puñña! Ðầy đủ với sự an tịnh tự điều này, Ông có thể sống tại quốc độ Sunāparanta. Này Puñña, nay Ông hãy làm những gì Ông nghĩ là hợp thời.

Vi-n 14 Rồi Tôn giả Puñña hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân phía hữu hướng về Ngài, dọn dẹp sàng tọa, cầm y bát, rồi bộ hành đi đến xứ Sunāparanta. Ngài tuần tự bộ hành và đến xứ Sunāparanta. Tại đây, Tôn giả Puñña trú tại xứ Sunāparanta.

Vi-n 15 Và trong mùa mưa ấy, Tôn giả Puñña độ cho khoảng 500 cư sĩ. Cũng trong mùa mưa ấy, Tôn giả chứng được ba minh. Và cũng trong mùa mưa ấy Tôn giả Puñña viên tịch.

Vi-n 16 Rồi nhiều Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn …

Vi-n 17 Ngồi xuống một bên, các Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:

—Bạch Thế Tôn, thiện gia nam tử Puñña, sau khi được Thế Tôn giáo giới một cách vắn tắt, đã mệnh chung. Sanh thú của vị ấy là gì? Ðời sau của vị ấy thế nào?

—Bậc Hiền trí, này các Tỷ-kheo, là thiện nam tử Puñña. Sở hành là đúng pháp và thuận pháp. Vị ấy không làm phiền não Ta với những kiện tụng về pháp. Hoàn toàn tịch diệt, này các Tỷ-kheo, là thiện nam tử Puñña.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Atha kho āyasmā puṇṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā puṇṇo bhagavantaṁ etadavoca:

And then Venerable Puṇṇa went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:

1.2

“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.

“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”

2.1

“Santi kho, puṇṇa, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.

“Puṇṇa, there are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.

2.2

Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.

If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,

2.3

Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.

this gives rise to relishing.

2.4

‘Nandisamudayā dukkhasamudayo, puṇṇā’ti vadāmi …pe…

Relishing is the origin of suffering, I say.

2.5

santi kho, puṇṇa, jivhāviññeyyā rasā …pe…

There are sounds … smells … tastes … touches …

2.6

santi kho, puṇṇa, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.

There are ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.

2.7

Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.

If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,

2.8

Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.

this gives rise to relishing.

2.9

‘Nandisamudayā dukkhasamudayo, puṇṇā’ti vadāmi.

Relishing is the origin of suffering, I say.

3.1

Santi kho, puṇṇa, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.

There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.

3.2

Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato nirujjhati nandī.

If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, relishing ceases.

3.3

‘Nandinirodhā dukkhanirodho, puṇṇā’ti vadāmi …pe…

When relishing ceases, suffering ceases, I say. …

3.4

santi kho, puṇṇa, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.

There are ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.

3.5

Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato nirujjhati nandī.

If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, relishing ceases.

3.6

‘Nandinirodhā dukkhanirodho, puṇṇā’ti vadāmi.

When relishing ceases, suffering ceases, I say.

4.1

Iminā tvaṁ, puṇṇa, mayā saṅkhittena ovādena ovadito katamasmiṁ janapade viharissasī”ti?

Puṇṇa, now that I’ve given you this brief advice, what country will you live in?”

4.2

“Atthi, bhante, sunāparanto nāma janapado, tatthāhaṁ viharissāmī”ti.

“Sir, there’s a country named Sunāparanta; I will live there.”

5.1

“Caṇḍā kho, puṇṇa, sunāparantakā manussā;

“The people of Sunāparanta are wild and rough, Puṇṇa.

5.2

pharusā kho, puṇṇa, sunāparantakā manussā.

5.3

Sace taṁ, puṇṇa, sunāparantakā manussā akkosissanti paribhāsissanti, tatra te, puṇṇa, kinti bhavissatī”ti?

If they abuse and insult you, what will you think of them?”

6.1

“Sace maṁ, bhante, sunāparantakā manussā akkosissanti paribhāsissanti, tatra me evaṁ bhavissati:

“If they abuse and insult me, I will think:

6.2

‘bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṁ me nayime pāṇinā pahāraṁ dentī’ti.

‘These people of Sunāparanta are gracious, truly gracious, since they don’t hit me with their fists.’

6.3

Evamettha, bhagavā, bhavissati;

That’s what I’ll think, Blessed One.

6.4

evamettha, sugata, bhavissatī”ti.

That’s what I’ll think, Holy One.”

7.1

“Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā pāṇinā pahāraṁ dassanti, tatra pana te, puṇṇa, kinti bhavissatī”ti?

“But if they do hit you with their fists, what will you think of them then?”

8.1

“Sace me, bhante, sunāparantakā manussā pāṇinā pahāraṁ dassanti, tatra me evaṁ bhavissati:

“If they hit me with their fists, I’ll think:

8.2

‘bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṁ me nayime leḍḍunā pahāraṁ dentī’ti.

‘These people of Sunāparanta are gracious, truly gracious, since they don’t throw stones at me.’

8.3

Evamettha, bhagavā, bhavissati;

That’s what I’ll think, Blessed One.

8.4

evamettha, sugata, bhavissatī”ti.

That’s what I’ll think, Holy One.”

9.1

“Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā leḍḍunā pahāraṁ dassanti, tatra pana te, puṇṇa, kinti bhavissatī”ti?

“But if they do throw stones at you, what will you think of them then?”

10.1

“Sace me, bhante, sunāparantakā manussā leḍḍunā pahāraṁ dassanti, tatra me evaṁ bhavissati:

“If they throw stones at me, I’ll think:

10.2

‘bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṁ me nayime daṇḍena pahāraṁ dentī’ti.

‘These people of Sunāparanta are gracious, truly gracious, since they don’t beat me with a club.’

10.3

Evamettha, bhagavā, bhavissati;

That’s what I’ll think, Blessed One.

10.4

evamettha, sugata, bhavissatī”ti.

That’s what I’ll think, Holy One.”

11.1

“Sace pana puṇṇa, sunāparantakā manussā daṇḍena pahāraṁ dassanti, tatra pana te, puṇṇa, kinti bhavissatī”ti?

“But if they do beat you with a club, what will you think of them then?”

12.1

“Sace me, bhante, sunāparantakā manussā daṇḍena pahāraṁ dassanti, tatra me evaṁ bhavissati:

“If they beat me with a club, I’ll think:

12.2

‘bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṁ me nayime satthena pahāraṁ dentī’ti.

‘These people of Sunāparanta are gracious, truly gracious, since they don’t stab me with a knife.’

12.3

Evamettha, bhagavā, bhavissati;

That’s what I’ll think, Blessed One.

12.4

evamettha, sugata, bhavissatī”ti.

That’s what I’ll think, Holy One.”

13.1

“Sace pana te, puṇṇa, sunāparantakā manussā satthena pahāraṁ dassanti, tatra pana te, puṇṇa, kinti bhavissatī”ti?

“But if they do stab you with a knife, what will you think of them then?”

14.1

“Sace me, bhante, sunāparantakā manussā satthena pahāraṁ dassanti, tatra me evaṁ bhavissati:

“If they stab me with a knife, I’ll think:

14.2

‘bhaddakā vatime sunāparantakā manussā, subhaddakā vatime sunāparantakā manussā, yaṁ maṁ nayime tiṇhena satthena jīvitā voropentī’ti.

‘These people of Sunāparanta are gracious, truly gracious, since they don’t take my life with a sharp knife.’

14.3

Evamettha, bhagavā, bhavissati;

That’s what I’ll think, Blessed One.

14.4

evamettha, sugata, bhavissatī”ti.

That’s what I’ll think, Holy One.”

15.1

“Sace pana taṁ, puṇṇa, sunāparantakā manussā tiṇhena satthena jīvitā voropessanti, tatra pana te, puṇṇa, kinti bhavissatī”ti?

“But if they do take your life with a sharp knife, what will you think of them then?”

16.1

“Sace maṁ, bhante, sunāparantakā manussā tiṇhena satthena jīvitā voropessanti, tatra me evaṁ bhavissati:

“If they take my life with a sharp knife, I’ll think:

16.2

‘santi kho tassa bhagavato sāvakā kāyena ca jīvitena ca aṭṭīyamānā harāyamānā jigucchamānā satthahārakaṁ pariyesanti, taṁ me idaṁ apariyiṭṭhaññeva satthahārakaṁ laddhan’ti.

‘There are disciples of the Buddha who looked for a suicide weapon because they were horrified, repelled, and disgusted with the body and with life. And I have found this without looking!’

16.3

Evamettha, bhagavā, bhavissati;

That’s what I’ll think, Blessed One.

16.4

evamettha, sugata, bhavissatī”ti.

That’s what I’ll think, Holy One.”

17.1

“Sādhu sādhu, puṇṇa.

“Good, good Puṇṇa!

17.2

Sakkhissasi kho tvaṁ, puṇṇa, iminā damūpasamena samannāgato sunāparantasmiṁ janapade vatthuṁ.

Having such self-control and peacefulness, you will be quite capable of living in Sunāparanta.

17.3

Yassadāni tvaṁ, puṇṇa, kālaṁ maññasī”ti.

Now, Puṇṇa, go at your convenience.”

18.1

Atha kho āyasmā puṇṇo bhagavato vacanaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya yena sunāparanto janapado tena cārikaṁ pakkāmi.

And then Puṇṇa welcomed and agreed with the Buddha’s words. He got up from his seat, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right. Then he set his lodgings in order and, taking his bowl and robe, set out for Sunāparanta.

18.2

Anupubbena cārikaṁ caramāno yena sunāparanto janapado tadavasari.

Traveling stage by stage, he arrived at Sunāparanta,

18.3

Tatra sudaṁ āyasmā puṇṇo sunāparantasmiṁ janapade viharati.

and stayed there.

18.4

Atha kho āyasmā puṇṇo tenevantaravassena pañcamattāni upāsakasatāni paṭivedesi.

Within that rainy season he confirmed around five hundred male and five hundred female lay followers. And within that same rainy season he realized the three knowledges.

18.5

Tenevantaravassena pañcamattāni upāsikāsatāni paṭivedesi.

18.6

Tenevantaravassena tisso vijjā sacchākāsi.

18.7

Tenevantaravassena parinibbāyi.

And within that same rainy season he became fully extinguished.

19.1

Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu …pe… ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:

Then several mendicants went up to the Buddha … and asked him,

19.2

“yo so, bhante, puṇṇo nāma kulaputto bhagavatā saṅkhittena ovādena ovadito, so kālaṅkato.

“Sir, the gentleman named Puṇṇa, who was advised in brief by the Buddha, has passed away.

19.3

Tassa kā gati ko abhisamparāyo”ti?

Where has he been reborn in his next life?”

20.1

“Paṇḍito, bhikkhave, puṇṇo kulaputto, paccapādi dhammassānudhammaṁ, na ca maṁ dhammādhikaraṇaṁ vihesesi.

“Mendicants, Puṇṇa was astute. He practiced in line with the teaching, and did not trouble me about the teachings.

20.2

Parinibbuto, bhikkhave, puṇṇo kulaputto”ti.

Puṇṇa has become completely quenched.”

20.3

Pañcamaṁ.