Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN35.62

Saṁyutta Nikāya 35.62 6. Avijjāvagga Dutiyasabbupādānapariyādānasutta

Linked Discourses 35.62 6. Ignorance The Depletion of All Fuel for Grasping (2nd)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 35: Tương Ưng Sáu Xứ
  • I: Phẩm Vô Minh

35.62. Ðược Chấm Dứt (2)

Vi-n 1

Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ.

Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ?

Vi-n 4 Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, mắt là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?

—Là khổ, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng nếu quán cái ấy là: “Cái này là của tôi. Cái này là tôi. Cái này là tự ngã của tôi”?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

—Sắc … Nhãn thức … Nhãn xúc … Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì …

Vi-n 5-8. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …

Vi-n 9 Ý … Các pháp … Ý thức … Ý xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là thường hay vô thường …

—Là vô thường, bạch Thế Tôn …

Vi-n 10 —Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với các sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc. Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; vị ấy nhàm chán đối với cảm thọ ấy …

Ðối với tai … Ðối với mũi … Ðối với lưỡi … Ðối với thân …

Vị ấy nhàm chán đối với ý, nhàm chán đối với các pháp, nhàm chán đối với ý thức, nhàm chán đối với ý xúc. Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; vị ấy nhàm chán đối với cảm thọ ấy. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên biết rằng: “Ta đã giải thoát”. Vị ấy biết rõ: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa”.

Vi-n 11 Ðây, này các Tỷ-kheo, là pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Sabbupādānapariyādānāya vo, bhikkhave, dhammaṁ desessāmi.

“Mendicants, I will teach you the principle for depleting all fuel for grasping.

1.2

Taṁ suṇātha.

Listen …

1.3

Katamo ca, bhikkhave, sabbupādānapariyādānāya dhammo?

And what is the principle for depleting all fuel for grasping?

2.1

Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,

What do you think, mendicants?

2.2

cakkhu niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

Is the eye permanent or impermanent?”

3.1

“Aniccaṁ, bhante”.

“Impermanent, sir.”

4.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?

“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”

5.1

“Dukkhaṁ, bhante”.

“Suffering, sir.”

6.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:

“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:

6.2

‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?

‘This is mine, I am this, this is my self’?”

7.1

“No hetaṁ, bhante”.

“No, sir.”

8.1

“Rūpā …pe…

“Sights …

8.2

cakkhuviññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

eye consciousness …

9.1

“Aniccaṁ, bhante” …pe….

10.1

“Cakkhusamphasso nicco vā anicco vā”ti?

eye contact …

11.1

“Anicco, bhante” …pe….

12.1

“Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact: is that permanent or impermanent?”

13.1

“Aniccaṁ, bhante” …pe….

“Impermanent, sir.” …

14.1

“Sotaṁ …

“Ear …

14.2

ghānaṁ …

nose …

14.3

jivhā …

tongue …

14.4

kāyo …

body …

14.5

mano …

mind …

14.6

dhammā …

ideas …

14.7

manoviññāṇaṁ …

mind consciousness …

14.8

manosamphasso …

mind contact …

14.9

yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact: is that permanent or impermanent?”

15.1

“Aniccaṁ, bhante”.

“Impermanent, sir.”

16.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?

“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”

17.1

“Dukkhaṁ, bhante”.

“Suffering, sir.”

18.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:

“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:

18.2

‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?

‘This is mine, I am this, this is my self’?”

19.1

“No hetaṁ, bhante”.

“No, sir.”

20.1

“Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati.

“Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the eye, sights, eye consciousness, and eye contact.

20.2

Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati …pe…

And they grow disillusioned with the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact.

20.3

jivhāyapi nibbindati, rasesupi nibbindati, jivhāviññāṇepi nibbindati, jivhāsamphassepi nibbindati, yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati …pe…

They grow disillusioned with the ear … nose … tongue … body …

20.4

manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati.

They grow disillusioned with the mind, ideas, mind consciousness, and mind contact.

20.5

Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati.

And they grow disillusioned with the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact.

20.6

Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.

Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they’re freed, they know they’re freed.

20.7

‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.

They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’

20.8

Ayaṁ kho, bhikkhave, sabbupādānapariyādānāya dhammo”ti.

This is the principle for depleting all fuel for grasping.”

20.9

Dasamaṁ.

20.10

Avijjāvaggo paṭhamo.

21.0

Tassuddānaṁ

21.1

Avijjā saṁyojanā dve,

21.2

āsavena duve vuttā;

21.3

Anusayā apare dve,

21.4

pariññā dve pariyādinnaṁ;

21.5

Vaggo tena pavuccatīti.