Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN35.32

Saṁyutta Nikāya 35.32 3. Sabbavagga Dutiyasamugghātasappāyasutta

Linked Discourses 35.32 3. All The Practice Conducive to Uprooting (2nd)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 35: Tương Ưng Sáu Xứ
  • III: Phẩm Tất Cả

35.32. Thích Hợp (3)

Vi-n 1

Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết con đường thích hợp đưa đến nhổ lên tất cả tư lường.

Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường thích hợp đưa đến nhổ lên tất cả tư lường?

Vi-n 4-6. Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, mắt là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?

—Là khổ, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng nếu quán: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

—Các sắc … Nhãn thức … Nhãn xúc là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?

—Là khổ, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng khi quán cái ấy: “Cái này là của tôi. Cái này là tôi. Cái này là tự ngã của tôi”?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

—… Tai … Các tiếng … Nhĩ thức … Nhĩ xúc …

… Mũi … Các hương … Tỷ thức … Tỷ xúc …

Vi-n 7-8. … Thiệt … Các vị … Thiệt thức … Thiệt xúc …

… Thân … Các xúc … Thân thức … Thân xúc …

Vi-n 9 Ý là thường hay vô thường?

—Là vô thường, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?

—Là khổ, bạch Thế Tôn.

—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng khi quán cái ấy: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

Vi-n 10 —Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc. Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; vị ấy nhàm chán đối với cảm thọ ấy … đối với tai … đối với mũi … đối với với lưỡi … đối với thân … nhàm chán đối với ý, nhàm chán đối với các pháp, nhàm chán đối với ý thức, nhàm chán đối với ý xúc. Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; vị ấy nhàm chán đối với cảm thọ ấy. Do nhàm chán nên vị ấy ly tham. Do ly tham nên vị ấy giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên biết rằng: “Ta đã giải thoát”. Vị ấy biết rõ: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, nay không còn trở lui trạng thái này nữa”.

Vi-n 11 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là con đường thích hợp đưa đến nhổ lên tất cả tư lường.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Sabbamaññitasamugghātasappāyaṁ vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi.

“Mendicants, I will teach you the practice that’s conducive to uprooting all conceiving.

1.2

Taṁ suṇātha.

Listen …

1.3

Katamā ca sā, bhikkhave, sabbamaññitasamugghātasappāyā paṭipadā?

And what is the practice that’s conducive to uprooting all conceiving?

2.1

Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,

What do you think, mendicants?

2.2

cakkhu niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

Is the eye permanent or impermanent?”

3.1

“Aniccaṁ, bhante”.

“Impermanent, sir.”

4.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?

“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”

5.1

“Dukkhaṁ, bhante”.

“Suffering, sir.”

6.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:

“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:

6.2

‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?

‘This is mine, I am this, this is my self’?”

7.1

“No hetaṁ bhante”.

“No, sir.”

8.1

“Rūpā …pe…

“Are sights …

8.2

cakkhuviññāṇaṁ …

eye consciousness …

8.3

cakkhusamphasso nicco vā anicco vā”ti?

eye contact …

9.1

“Anicco, bhante” …pe….

10.1

“Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact: is that permanent or impermanent?”

11.1

“Aniccaṁ, bhante”.

“Impermanent, sir.”

12.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?

“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”

13.1

“Dukkhaṁ, bhante”.

“Suffering, sir.”

14.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:

“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:

14.2

‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?

‘This is mine, I am this, this is my self’?”

15.1

“No hetaṁ, bhante” …pe….

“No, sir.” …

16.1

“Jivhā niccā vā aniccā vā”ti?

“Is the ear … nose … tongue …

17.1

“Aniccā, bhante” …pe….

18.1

“Rasā …

18.2

jivhāviññāṇaṁ …

18.3

jivhāsamphasso …pe…

18.4

yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

19.1

“Aniccaṁ, bhante” …pe…

20.1

dhammā …

body … mind …

20.2

manoviññāṇaṁ …

20.3

manosamphasso nicco vā anicco vā”ti?

21.1

“Anicco, bhante”.

22.1

“Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?

The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact: is that permanent or impermanent?”

23.1

“Aniccaṁ, bhante”.

“Impermanent, sir.”

24.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?

“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”

25.1

“Dukkhaṁ bhante”.

“Suffering, sir.”

26.1

“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:

“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:

26.2

‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?

‘This is mine, I am this, this is my self’?”

27.1

“No hetaṁ, bhante”.

“No, sir.”

28.1

“Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati.

“Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the eye, sights, eye consciousness, and eye contact.

28.2

Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati …pe…

And they grow disillusioned with the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact.

28.3

jivhāyapi nibbindati, rasesupi …pe… yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati …pe….

They grow disillusioned with the ear … nose … tongue … body …

28.4

Manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati.

They grow disillusioned with the mind, ideas, mind consciousness, and mind contact.

28.5

Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati.

And they grow disillusioned with the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact.

28.6

Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.

Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they’re freed, they know they’re freed.

28.7

‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.

They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’

28.8

Ayaṁ kho sā, bhikkhave, sabbamaññitasamugghātasappāyā paṭipadā”ti.

This is the practice that’s conducive to uprooting all conceiving.”

28.9

Dasamaṁ.

28.10

Sabbavaggo tatiyo.

29.0

Tassuddānaṁ

29.1

Sabbañca dvepi pahānā,

29.2

parijānāpare duve;

29.3

Ādittaṁ addhabhūtañca,

29.4

sāruppā dve ca sappāyā;

29.5

Vaggo tena pavuccatīti.