Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN35.159

Saṁyutta Nikāya 35.159 16. Nandikkhayavagga Bāhiraaniccanandikkhayasutta

Linked Discourses 35.159 16. The End of Relishing Focus, the Exterior, and the End of Relishing

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 35: Tương Ưng Sáu Xứ
  • I: Phẩm Duyệt Hỷ Tiêu Tận

35.159. Duyệt Hỷ Tiêu Tận (4)

(Như kinh trên chỉ thế vào các sắc, các tiếng, các hương, các vị, các xúc và các pháp)

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Rūpe, bhikkhave, yoniso manasi karotha, rūpāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassatha.

“Mendicants, rationally apply the mind to sights. Truly see the impermanence of sights.

1.2

Rūpe, bhikkhave, bhikkhu yoniso manasikaronto, rūpāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassanto rūpesupi nibbindati.

When a mendicant does this, they grow disillusioned with sights.

1.3

Nandikkhayā rāgakkhayo;

When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.

1.4

rāgakkhayā nandikkhayo.

1.5

Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccati.

When relishing and greed end, the mind is said to be well freed.

1.6

Sadde …

Rationally apply the mind to sounds …

1.7

gandhe …

smells …

1.8

rase …

tastes …

1.9

phoṭṭhabbe …

touches …

1.10

dhamme, bhikkhave, yoniso manasi karotha, dhammāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassatha.

ideas. Truly see the impermanence of ideas.

1.11

Dhamme, bhikkhave, bhikkhu yoniso manasikaronto, dhammāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassanto dhammesupi nibbindati.

When a mendicant does this, they grow disillusioned with ideas.

1.12

Nandikkhayā rāgakkhayo;

When relishing ends, greed ends.

1.13

rāgakkhayā nandikkhayo.

When greed ends, relishing ends.

1.14

Nandirāgakkhayā cittaṁ suvimuttanti vuccatī”ti.

When relishing and greed end, the mind is said to be well freed.”

1.15

Catutthaṁ.