Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN35.12

Saṁyutta Nikāya 35.12 1. Aniccavagga Bāhirānattātītānāgatasutta

Linked Discourses 35.12 1. Impermanence The Exterior as Not-Self in the Three Times

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 35: Tương Ưng Sáu Xứ
  • I: Phẩm Vô Thường

35.12. Vô Ngã (4) Ngoại

Vi-n 1-2.

Vi-n 3 —Các sắc, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả (các sắc) quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (các sắc) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các sắc quá khứ, không hoan hỷ đối với sắc vị lai, đối với các sắc hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.

Vi-n 4-7. Các tiếng … Các hương … Các vị … Các xúc …

Vi-n 8 Các pháp, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả (các pháp) quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (các pháp) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với các pháp quá khứ, không hoan hỷ đối với các pháp vị lai, đối với các pháp hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Rūpā, bhikkhave, anattā atītānāgatā;

“Mendicants, sights of the past and future are not-self,

1.2

ko pana vādo paccuppannānaṁ.

let alone the present. …”

1.3

Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu rūpesu anapekkho hoti;

1.4

anāgate rūpe nābhinandati;

1.5

paccuppannānaṁ rūpānaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.

1.6

Saddā …

1.7

gandhā …

1.8

rasā …

1.9

phoṭṭhabbā …

1.10

dhammā anattā atītānāgatā;

1.11

ko pana vādo paccuppannānaṁ.

1.12

Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītesu dhammesu anapekkho hoti;

1.13

anāgate dhamme nābhinandati;

1.14

paccuppannānaṁ dhammānaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.

1.15

Dvādasamaṁ.

1.16

Aniccavaggo paṭhamo.

2.0

Tassuddānaṁ

2.1

Aniccaṁ dukkhaṁ anattā ca,

2.2

tayo ajjhattabāhirā;

2.3

Yadaniccena tayo vuttā,

2.4

te te ajjhattabāhirāti.