Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN25.6

Saṁyutta Nikāya 25.6 1. Cakkhuvagga Rūpasaññāsutta

Linked Discourses 25.6 1. The Eye Perception

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 25: Tương Ưng Nhập

25.6. Tưởng

(Như kinh trên, chỉ thế vào “sắc tưởng, thanh tưởng, hương tưởng, vị tưởng, xúc tưởng, pháp tưởng” ).

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Sāvatthinidānaṁ.

At Sāvatthī.

1.2

“Rūpasaññā, bhikkhave, aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī;

“Mendicants, perception of sights is impermanent, decaying, and perishing.

1.3

saddasaññā …

Perception of sounds,

1.4

gandhasaññā …

perception of smells,

1.5

rasasaññā …

perception of tastes,

1.6

phoṭṭhabbasaññā …

perception of touches,

1.7

dhammasaññā aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī.

and perception of ideas are impermanent, decaying, and perishing.

1.8

Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ saddahati adhimuccati, ayaṁ vuccati ‘saddhānusārī …pe…

Someone who has faith and confidence in these teachings is called a follower by faith. …”

1.9

sambodhiparāyano’”ti.

1.10

Chaṭṭhaṁ.