Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN22.118

Saṁyutta Nikāya 22.118 12. Dhammakathikavagga Paripucchitasutta

Linked Discourses 22.118 12. A Dhamma speaker Questioning

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 22: Tương Ưng Uẩn
  • II: Phẩm Thuyết Pháp

22.118. Giải Thoát

Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.

Vi-n 2 —Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Các Ông có quán sắc: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

—Lành thay! Này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”.

Vi-n 3-5. … thọ … tưởng … các hành …

Vi-n 6 … các Ông có quán thức: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?

—Thưa không, bạch Thế Tôn.

—Lành thay! Này các Tỷ-kheo, các Ông phải như thật quán thức với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”.

Vi-n 7 Do thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị ấy biết rõ: ” … không còn trở lui trạng thái này nữa”.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Sāvatthinidānaṁ.

At Sāvatthī.

1.2

“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,

“What do you think, mendicants?

1.3

rūpaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassathā”ti?

Do you regard form like this: ‘This is mine, I am this, this is my self’?”

1.4

“No hetaṁ, bhante”.

“No, sir.”

1.5

“Sādhu, bhikkhave.

“Good, mendicants!

1.6

Rūpaṁ, bhikkhave, ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.

Form should be truly seen with right understanding like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’

1.7

Vedanaṁ …

Do you regard feeling …

1.8

saññaṁ …

perception …

1.9

saṅkhāre …

choices …

1.10

viññāṇaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassathā”ti?

consciousness like this: ‘This is mine, I am this, this is my self’?”

1.11

“No hetaṁ, bhante”.

“No, sir.”

1.12

“Sādhu, bhikkhave.

“Good, mendicants!

1.13

Viññāṇaṁ, bhikkhave, ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ …pe…

Consciousness should be truly seen with right understanding like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’

1.14

evaṁ passaṁ …pe…

Seeing this …

1.15

nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.

They understand: ‘… there is nothing further for this place.’”

1.16

Chaṭṭhaṁ.