Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN17.36

Saṁyutta Nikāya 17.36 4. Catutthavagga Pañcarathasatasutta

Linked Discourses 17.36 Chapter Four Five Hundred Carts

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 17: Tương Ưng Lợi Ðắc Cung Kính
  • IV: Phẩm Thứ Tư

17.36. Xe

Vi-n 1 Một thời Thế Tôn ở Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm), tại chỗ nuôi dưỡng sóc.

Vi-n 2 Lúc bấy giờ, hoàng tử Ajātasattu (A-xà-thế) sáng chiều đi đến hầu Devadatta với năm trăm cỗ xe và đem đến cúng dường các món ăn trong năm trăm mâm bàn.

Vi-n 3 Rồi một số đông Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn, rồi ngồi xuống một bên.

Vi-n 4 Ngồi xuống một bên, các Tỷ-kheo ấy bạch với Thế Tôn:

—Bạch Thế Tôn, hoàng tử Ajātasattu sáng chiều đi đến hầu Devadatta với năm trăm cỗ xe và đem đến cúng dường các món ăn trong năm trăm mâm bàn.

Vi-n 5 —Này các Tỷ-kheo, chớ có thèm lợi đắc, cung kính, danh vọng của Devadatta. Chừng nào, này các Tỷ-kheo, hoàng tử Ajātasattu sáng chiều còn đi đến hầu Devadatta với năm trăm cỗ xe và đem đến cúng dường các món ăn trong năm trăm mâm bàn; thời này các Tỷ-kheo, đối với Devadatta, chỉ có chờ đợi sự tổn giảm trong thiện pháp, không có sự tăng trưởng.

Vi-n 6 Ví như, này các Tỷ-kheo, đem bóp nát lá gan trước lỗ mũi một con chó dữ. Như vậy, con chó ấy lại càng dữ tợn bội phần. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, chừng nào hoàng tử Ajātasattu sáng chiều còn đi đến hầu Devadatta với năm trăm cỗ xe, và còn cúng dường các món đồ ăn trong năm trăm chiếc mâm bàn; thời này các Tỷ-kheo, đối với Devadatta, chỉ có chờ đợi sự tổn giảm trong thiện pháp, không có sự tăng trưởng.

Vi-n 7 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …

Vi-n 8 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.

Near Rājagaha, in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.

1.2

Tena kho pana samayena devadattassa ajātasattukumāro pañcahi rathasatehi sāyaṁ pātaṁ upaṭṭhānaṁ gacchati, pañca ca thālipākasatāni bhattābhihāro abhiharīyati.

Now at that time Prince Ajātasattu was going with five hundred carts at daybreak and dusk to attend on Devadatta, presenting him with an offering of five hundred servings of food.

1.3

Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:

Then several mendicants went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him,

1.4

“devadattassa, bhante, ajātasattukumāro pañcahi rathasatehi sāyaṁ pātaṁ upaṭṭhānaṁ gacchati, pañca ca thālipākasatāni bhattābhihāro abhiharīyatī”ti.

“Sir, Prince Ajātasattu is going with five hundred carts at daybreak and dusk to attend on Devadatta, presenting him with an offering of five hundred servings of food.”

1.5

“Mā, bhikkhave, devadattassa lābhasakkārasilokaṁ pihayittha.

“Mendicants, don’t envy Devadatta’s possessions, honor, and popularity.

1.6

Yāvakīvañca, bhikkhave, devadattassa ajātasattukumāro pañcahi rathasatehi sāyaṁ pātaṁ upaṭṭhānaṁ gamissati, pañca ca thālipākasatāni bhattābhihāro āharīyissati, hāniyeva, bhikkhave, devadattassa pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no vuddhi.

As long as Prince Ajātasattu goes with five hundred carts at daybreak and dusk to attend on Devadatta, presenting him with an offering of five hundred servings of food, Devadatta can expect decline, not growth, in skillful qualities.

2.1

Seyyathāpi, bhikkhave, caṇḍassa kukkurassa nāsāya pittaṁ bhindeyyuṁ, evañhi so, bhikkhave, kukkuro bhiyyoso mattāya caṇḍataro assa;

If they were to lance a boil on a wild dog’s nose, it would get even wilder.

2.2

evameva, bhikkhave, yāvakīvañca devadattassa ajātasattukumāro pañcahi rathasatehi sāyaṁ pātaṁ upaṭṭhānaṁ gamissati, pañca ca thālipākasatāni bhattābhihāro āharīyissati, hāniyeva, bhikkhave, devadattassa pāṭikaṅkhā kusalesu dhammesu, no vuddhi.

In the same way, as long as Prince Ajātasattu goes with five hundred carts at daybreak and dusk to attend on Devadatta, presenting him with an offering of five hundred servings of food, Devadatta can expect decline, not growth, in skillful qualities.

2.3

Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…

So grim are possessions, honor, and popularity. …”

2.4

evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.

2.5

Chaṭṭhaṁ.