Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN15.11

Saṁyutta Nikāya 15.11 2. Dutiyavagga Duggatasutta

Linked Discourses 15.11 Chapter Two In a Sorry State

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 15: Tương Ưng Vô Thỉ (Anamatagga)
  • II: Phẩm Thứ Hai

15.11. Khốn Cùng

Vi-n 1 Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi

Vi-n 2 Tại đấy …

Vi-n 3 —Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc.

Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, khi các Ông thấy sự khốn cùng, bất hạnh, các Ông phải đi đến kết luận: “Chúng ta chịu đựng như vậy trong thời gian dài này”.

Vi-n 5 Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo … là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati.

At one time the Buddha was staying near Sāvatthī.

1.2

Tatra kho …pe…

1.3

“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.

“Mendicants, this transmigration has no known beginning.

1.4

Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.

No first point is found of sentient beings roaming and transmigrating, shrouded by ignorance and fettered by craving.

1.5

Yaṁ, bhikkhave, passeyyātha duggataṁ durūpetaṁ niṭṭhamettha gantabbaṁ:

When you see someone in a sorry state, in distress, you should conclude:

1.6

‘amhehipi evarūpaṁ paccanubhūtaṁ iminā dīghena addhunā’ti.

‘In all this long time, we too have undergone the same thing.’

1.7

Taṁ kissa hetu …pe…

Why is that? This transmigration has no known beginning. …

1.8

yāvañcidaṁ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṁ alaṁ virajjituṁ alaṁ vimuccitun”ti.

This is quite enough for you to become disillusioned, dispassionate, and freed regarding all conditions.”

1.9

Paṭhamaṁ.