Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN11.20

Saṁyutta Nikāya 11.20 2. Dutiyavagga Saṅghavandanāsutta

Linked Discourses 11.20 Chapter Two Homage of the Saṅgha

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 11: Tương Ưng Sakka
  • II: Phẩm Thứ Hai

11.20. Sakka Ðảnh Lễ

Vi-n 1 Tại Sāvatthi, ở Jetavana.

Vi-n 2 Ở đây … Thế Tôn nói như sau:

Vi-n 3 —Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, Thiên chủ Sakka nói với người đánh xe Mātali:

“ —Này Mātali thân, hãy thắng ngàn con ngựa khéo huấn luyện vào cỗ xe. Chúng ta hãy đi đến vườn cảnh để ngắm cảnh”.

Vi-n 4 “ —Thưa vâng, Tôn giả”.

Này các Tỷ-kheo, người đánh xe Mātali vâng đáp Thiên chủ Sakka, sau khi thắng một ngàn con ngựa khéo huấn luyện vào cỗ xe, liền báo với Thiên chủ Sakka:

“ —Thưa Ngài, ngàn con ngựa khéo huấn luyện đã được thắng vào cổ xe. Ngài hãy làm những gì Ngài nghĩ là hợp thời”.

Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Thiên chủ Sakka từ cung điện Vejayanta đi xuống, chấp tay đảnh lễ Tỷ-kheo Tăng.

Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, rồi người đánh xe Mātali nói lên bài kệ với Thiên chủ Sakka:

Vi-n 7

Chắc họ đảnh lễ Ngài,
Những người thân bất tịnh,
Chìm sâu trong thi thể,
Bị đói khát dày vò,
Có gì họ ưa thích,
Ðối những vị xuất gia,
Hãy nói cho được biết,
Sở hành các ẩn sĩ,
Nhờ vậy chúng tôi nghe
Ðược tiếng nói của Ngài,
Hỡi này Vāsava!

Vi-n 8 (Sakka):

Ðối với xuất gia ấy,
Ðiều khiến ta ưa thích,
Khi họ từ làng về,
Họ đi không tham vọng,
Vựa lúa, không cất chứa,
Không ghè, không nồi niêu,
Những gì họ tìm kiếm,
Có người khác sẵn sàng.
Do vậy, họ nuôi sống,
Theo cung cách tốt đẹp.
Họ là bậc Hiền trí,
Khuyên nhủ lời tốt đẹp.
Hay họ giữ im lặng,
Trong tư thế trầm tĩnh.
Chư thiên chiến Tu-la,
Loài Người cũng gây chiến.
Hỡi này Mātali!
Không chiến giữa gây chiến,
Trầm tĩnh giữa đao gậy,
Không chấp giữa chấp trước.
Vậy ta kính lễ họ,
Hỡi này Mātali!

Vi-n 9 (Mātali):

Vi-n 10 Phải, tôi cũng được nghe,
Ở đời bậc tối thượng,
Sakka Ngài đảnh lễ.
Những vị Ngài đảnh lễ,
Tôi cũng đều đảnh lễ.
Ôi, này Vāsava!

Vi-n 11

Maghavà nói vậy,
Vua Sujampati,
Ðảnh lễ Tăng chúng xong,
Lên xe dẫn đi đầu.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Sāvatthiyaṁ jetavane.

Near Sāvatthī in Jeta’s Grove.

1.2

Tatra kho …pe… etadavoca:

1.3

“bhūtapubbaṁ, bhikkhave, sakko devānamindo mātaliṁ saṅgāhakaṁ āmantesi:

“Once upon a time, mendicants, Sakka, lord of gods, addressed his chariot handler Mātali,

1.4

‘yojehi, samma mātali, sahassayuttaṁ ājaññarathaṁ, uyyānabhūmiṁ gacchāma subhūmiṁ dassanāyā’ti.

‘My dear Mātali, harness the chariot with its team of a thousand thoroughbreds. We will go to a park and see the scenery.’

1.5

‘Evaṁ, bhaddantavā’ti kho, bhikkhave, mātali saṅgāhako sakkassa devānamindassa paṭissutvā, sahassayuttaṁ ājaññarathaṁ yojetvā sakkassa devānamindassa paṭivedesi:

‘Yes, lord,’ replied Mātali. He harnessed the chariot and informed Sakka,

1.6

‘yutto kho te, mārisa, sahassayutto ājaññaratho,

‘Good fellow, the chariot with its team of a thousand thoroughbreds has been harnessed.

1.7

yassadāni kālaṁ maññasī’ti.

Please go at your convenience.’

1.8

Atha kho, bhikkhave, sakko devānamindo vejayantapāsādā orohanto añjaliṁ katvā sudaṁ bhikkhusaṅghaṁ namassati.

Then Sakka descended from the Palace of Victory, raised his cupped palms, and revered the mendicant Saṅgha.

1.9

Atha kho, bhikkhave, mātali saṅgāhako sakkaṁ devānamindaṁ gāthāya ajjhabhāsi:

So Mātali the chariot handler addressed Sakka in verse:

2.1

‘Tañhi ete namasseyyuṁ,

‘It’s these who should worship you,

2.2

pūtidehasayā narā;

namely the humans stuck in their putrid bodies,

2.3

Nimuggā kuṇapamhete,

sunk in a carcass,

2.4

khuppipāsasamappitā.

stricken by hunger and thirst.

3.1

Kiṁ nu tesaṁ pihayasi,

Why then do you envy those

3.2

anāgārāna vāsava;

who are homeless, Vāsava?

3.3

Ācāraṁ isinaṁ brūhi,

Relate the seers’ way of life,

3.4

taṁ suṇoma vaco tavā’ti.

let us hear what you say.’

4.1

‘Etaṁ tesaṁ pihayāmi,

‘This is why I envy the

4.2

anāgārāna mātali;

homeless, Mātali.

4.3

Yamhā gāmā pakkamanti,

When they leave a village,

4.4

anapekkhā vajanti te.

they proceed without concern.

5.1

Na tesaṁ koṭṭhe openti,

They hoard no goods in storerooms,

5.2

na kumbhi na kaḷopiyaṁ;

nor in pots or baskets.

5.3

Paraniṭṭhitamesānā,

They seek food prepared by others,

5.4

tena yāpenti subbatā.

and, true to their vows, live on that.

6.1

Sumantamantino dhīrā,

The attentive, whose words are full of wisdom,

6.2

tuṇhībhūtā samañcarā;

live peacefully and quietly.

6.3

Devā viruddhā asurehi,

Gods fight with titans,

6.4

puthu maccā ca mātali.

and mortals fight each other, Mātali.

7.1

Aviruddhā viruddhesu,

Not fighting among those who fight,

7.2

attadaṇḍesu nibbutā;

quenched among those who have taken up arms,

7.3

Sādānesu anādānā,

not grasping among those who grasp:

7.4

te namassāmi mātalī’ti.

they’re who I worship, Mātali.’

8.1

‘Seṭṭhā hi kira lokasmiṁ,

‘Those who you worship

8.2

ye tvaṁ sakka namassasi;

seem to be the best in the world, Sakka.

8.3

Ahampi te namassāmi,

I too will worship

8.4

ye namassasi vāsavā’”ti.

those who you worship, Vāsava.’

9.1

Idaṁ vatvāna maghavā,

After saying this, Maghavā the chief,

9.2

devarājā sujampati;

king of gods, Sujā’s husband,

9.3

Bhikkhusaṅghaṁ namassitvā,

having worshiped the mendicant Saṅgha,

9.4

pamukho rathamāruhīti.

climbed into his chariot.”

9.5

Dutiyo vaggo.

10.0

Tassuddānaṁ

10.1

Devā pana tayo vuttā,

10.2

daliddañca rāmaṇeyyakaṁ;

10.3

Yajamānañca vandanā,

10.4

tayo sakkanamassanāti.