Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN1.43

Saṁyutta Nikāya 1.43 5. Ādittavagga Annasutta

Linked Discourses 1.43 5. On Fire Food

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 1: Tương Ưng Chư Thiên
  • V: Phẩm Thiêu Cháy

1.43. Ðồ Ăn

Trời, Người, cả hai loài,
Ðều ưa thích ăn uống,
Vị Dạ-xoa tên gì,
Lại không thích ăn uống?

(Thế Tôn):

Ai cho với lòng tin,
Với tâm tư thanh tịnh,
Ðược phần món ăn ấy,
Ðời này và đời sau.
Vậy hãy ngừa xan tham,
Bố thí, nhiếp cấu uế,
Hữu tình vững an trú,
Công đức trong đời sau.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Annamevābhinandanti,

“Both gods and humans

1.2

ubhaye devamānusā;

enjoy their food.

1.3

Atha ko nāma so yakkho,

So what’s the name of the spirit

1.4

yaṁ annaṁ nābhinandatī”ti.

who doesn’t enjoy food?”

2.1

“Ye naṁ dadanti saddhāya,

“Those who give with faith

2.2

vippasannena cetasā;

and a clear and confident heart,

2.3

Tameva annaṁ bhajati,

partake of food

2.4

asmiṁ loke paramhi ca.

in this world and the next.

3.1

Tasmā vineyya maccheraṁ,

So you should dispel stinginess,

3.2

dajjā dānaṁ malābhibhū;

overcoming that stain, and give a gift.

3.3

Puññāni paralokasmiṁ,

The good deeds of sentient beings

3.4

patiṭṭhā honti pāṇinan”ti.

support them in the next world.”