Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN1.41

Saṁyutta Nikāya 1.41 5. Ādittavagga Ādittasutta

Linked Discourses 1.41 5. On Fire On Fire

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 1: Tương Ưng Chư Thiên
  • V: Phẩm Thiêu Cháy

1.41. Thiêu Cháy

Như vầy tôi nghe.

Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), Jetavana (Thắng Lâm), tại vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). Rồi một vị Thiên, sau khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Trong ngôi nhà thiêu cháy,
Vật dụng đem ra ngoài,
Vật ấy có lợi ích,
Không phải vật bị thiêu.
Cũng vậy trong đời này,
Bị già chết thiêu cháy,
Hãy đem ra, bằng thí,
Vật thí, khéo đem ra.
Có thí, có lạc quả,
Không thí, không như vậy.
Kẻ trộm, vua cướp đoạt,
Lửa thiêu đốt hủy hoại,
Khi giờ cuối cùng đến,
Bỏ thân, bỏ sở hữu.
Kẻ trí, hiểu biết vậy,
Thọ dụng và bố thí,
Thí xong, thọ dụng xong,
Theo lực hành động ấy,
Không bị ai chỉ trích,
Vị ấy được sanh Thiên.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Evaṁ me sutaṁ—

So I have heard.

1.2

ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.

At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.

1.3

Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.

Then, late at night, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side,

1.4

Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:

and recited these verses in the Buddha’s presence:

2.1

“Ādittasmiṁ agārasmiṁ,

“When your house is on fire,

2.2

yaṁ nīharati bhājanaṁ;

you rescue the pot

2.3

Taṁ tassa hoti atthāya,

that’s useful,

2.4

no ca yaṁ tattha ḍayhati.

not the one that’s burnt.

3.1

Evaṁ ādittako loko,

And as the world is on fire

3.2

jarāya maraṇena ca;

with old age and death,

3.3

Nīharetheva dānena,

you should rescue by giving,

3.4

dinnaṁ hoti sunīhataṁ.

for what’s given is rescued.

4.1

Dinnaṁ sukhaphalaṁ hoti,

What’s given has happiness as its fruit,

4.2

nādinnaṁ hoti taṁ tathā;

but not what isn’t given.

4.3

Corā haranti rājāno,

Bandits take it, or rulers,

4.4

aggi ḍahati nassati.

it’s consumed by fire, or lost.

5.1

Atha antena jahati,

Then in the end this corpse is cast off,

5.2

Sarīraṁ sapariggahaṁ;

along with all your possessions.

5.3

Etadaññāya medhāvī,

Knowing this, an intelligent person

5.4

Bhuñjetha ca dadetha ca;

would enjoy what they have and also give it away.

5.5

Datvā ca bhutvā ca yathānubhāvaṁ,

After giving and using according to their means,

5.6

Anindito saggamupeti ṭhānan”ti.

blameless, they go to a heavenly place.”