Trang NhàTam TạngTương Ưng Bộ Kinh

Tương Ưng Bộ Kinh · Saṁyutta Nikāya · SN1.28

Saṁyutta Nikāya 1.28 3. Sattivagga Mahaddhanasutta

Linked Discourses 1.28 3. A Sword Affluent

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Chương 1: Tương Ưng Chư Thiên
  • III: Phẩm Kiếm

1.28. Giàu Lớn

Sát-đế-lỵ giàu lớn,
Tài sản, quốc độ lớn,
Luôn luôn ganh tị nhau,
Hưởng dục không biết ngán,
Giữa người sống dao động,
Trôi theo dòng tái sanh.
Ai bỏ tật và ái,
Không dao động giữa đời.

(Thế Tôn):

Vị xuất gia bỏ nhà,
Bỏ con, gia súc, thân,
Bỏ tham và bỏ sân,
Và từ bỏ vô minh,
Bậc Lậu tận, La-hán,
Không dao động giữa đời.

Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16.

Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Mahaddhanā mahābhogā,

“The affluent and the wealthy,

1.2

raṭṭhavantopi khattiyā;

even the aristocrats who rule the land,

1.3

Aññamaññābhigijjhanti,

are jealous of each other,

1.4

kāmesu analaṅkatā.

insatiable in sensual pleasures.

2.1

Tesu ussukkajātesu,

Among those of such an avid nature,

2.2

bhavasotānusārisu;

flowing along the stream of lives,

2.3

Kedha taṇhaṁ pajahiṁsu,

who here has given up craving?

2.4

ke lokasmiṁ anussukā”ti.

Who in the world is not avid?”

3.1

“Hitvā agāraṁ pabbajitā,

“Having given up their home, their child, their cattle,

3.2

hitvā puttaṁ pasuṁ piyaṁ;

and all that they love, they went forth.

3.3

Hitvā rāgañca dosañca,

Having given up desire and hate,

3.4

avijjañca virājiya;

having dispelled ignorance,

3.5

Khīṇāsavā arahanto,

the perfected ones with defilements ended—

3.6

te lokasmiṁ anussukā”ti.

they in the world are not avid.”