Trang NhàTam TạngTiểu Bộ Kinh

Tiểu Bộ Kinh · Khuddaka Nikāya · DHP76-89

Khuddakanikāya Dhammapada Paṇḍitavagga Rādhattheravatthu

Minor Collection Sayings of the Dhamma 76–89 6. The Astute

1

Nếu thấy bậc hiền trí,

Nidhīnaṁva pavattāraṁ,

Regard one who sees your faults

2

Chỉ lỗi và khiển trách,

yaṁ passe vajjadassinaṁ;

as a guide to a hidden treasure.

3

Như chỉ chỗ chôn vàng

Niggayhavādiṁ medhāviṁ,

Stay close to one so intelligent and astute

4

Hãy thân cận người trí!

tādisaṁ paṇḍitaṁ bhaje;

who curbs you when you need it.

5

Thân cận người như vậy,

Tādisaṁ bhajamānassa,

Sticking close to such an impartial person,

6

Chỉ tốt hơn, không xấu.

seyyo hoti na pāpiyo.

things get better, not worse.

0

Chuyện nhóm Tỳ-kheo Assajipunabbasuka (Ác Tăng)

Assajipunabbasukavatthu

1

Những người hay khuyên dạy,

Ovadeyyānusāseyya,

Advise and instruct;

2

Ngăn người khác làm ác,

asabbhā ca nivāraye;

curb wickedness:

3

Ðược người hiền kính yêu,

Satañhi so piyo hoti,

for you shall be loved by the good,

4

Bị người ác không thích.

asataṁ hoti appiyo.

and disliked by the bad.

0

Chuyện Trưởng lão Channa (Sa-nặc)

Channattheravatthu

1

Chớ thân với bạn ác,

Na bhaje pāpake mitte,

Don’t mix with bad friends,

2

Chớ thân kẻ tiểu nhân.

na bhaje purisādhame;

nor with the worst of men.

3

Hãy thân người bạn lành,

Bhajetha mitte kalyāṇe,

Mix with spiritual friends,

4

Hãy thân bậc thượng nhân.

bhajetha purisuttame.

and with the best of men.

0

Chuyện Trưởng lão Mahā Kappina (Kiếp-tân-na)

Mahākappinattheravatthu

1

Pháp hỷ đem an lạc,

Dhammapīti sukhaṁ seti,

Through joy in the teaching you sleep at ease,

2

Với tâm tư thuần tịnh;

vippasannena cetasā;

with clear and confident heart.

3

Người trí thường hoan hỷ,

Ariyappavedite dhamme,

An astute person always delights in the teaching

4

Với pháp bậc Thánh thuyết.

sadā ramati paṇḍito.

proclaimed by the Noble One.

0

Chuyện Sa-di Paṇḍita (Trí Giả)

Paṇḍitasāmaṇeravatthu

1

Người trị thủy dẫn nước,

Udakañhi nayanti nettikā,

While irrigators guide water,

2

Kẻ làm tên nắn tên,

Usukārā namayanti tejanaṁ;

fletchers bend arrows straight,

3

Người thợ mộc uốn gỗ,

Dāruṁ namayanti tacchakā,

and carpenters bend timber straight,

4

Bậc trí nhiếp tự thân.

Attānaṁ damayanti paṇḍitā.

the astute tame themselves.

0

Chuyện Trưởng lão Lakuṇṭaka Bhaddiya

Lakuṇḍakabhaddiyattheravatthu

1

Như đá tảng kiên cố,

Selo yathā ekaghano,

As the wind cannot stir

2

Không gió nào giao động,

vātena na samīrati;

a solid mass of rock,

3

Cũng vậy, giữa khen chê,

Evaṁ nindāpasaṁsāsu,

so too blame and praise

4

Người trí không giao động.

na samiñjanti paṇḍitā.

do not affect the wise.

0

Chuyện mẹ nàng Kāṇā

Kāṇamātāvatthu

1

Như hồ nước sâu thẳm,

Yathāpi rahado gambhīro,

Like a deep lake,

2

Trong sáng, không khuấy đục,

vippasanno anāvilo;

clear and unclouded,

3

Cũng vậy, nghe chánh pháp,

Evaṁ dhammāni sutvāna,

so clear are the astute

4

Người trí hưởng tịnh lạc.

vippasīdanti paṇḍitā.

when they hear the teachings.

0

Chuyện 500 vị Tỳ-kheo

Pañcasatabhikkhuvatthu

1

Người hiền bỏ tất cả,

Sabbattha ve sappurisā cajanti,

True persons give up everything,

2

Người lành không bàn dục,

Na kāmakāmā lapayanti santo;

they don’t cajole for the things they desire.

3

Dầu cảm thọ lạc khổ,

Sukhena phuṭṭhā atha vā dukhena,

Though touched by sadness or happiness,

4

Bậc trí không vui buồn.

Na uccāvacaṁ paṇḍitā dassayanti.

the astute appear neither depressed nor elated.

0

Chuyện Trưởng lão Dhammika (Hợp Pháp)

Dhammikattheravatthu

1

Không vì mình, vì người. Không cầu được con cái,

Na attahetu na parassa hetu,

Never wish for success by unjust means,

2

Không tài sản quốc độ, Không cầu mình thành tựu,

Na puttamicche na dhanaṁ na raṭṭhaṁ;

for your own sake or that of another,

3

Với việc làm phi pháp.

Na iccheyya adhammena samiddhimattano,

desiring children, wealth, or nation;

4

Vị ấy thật trì giới, Có trí tuệ, đúng pháp.

Sa sīlavā paññavā dhammiko siyā.

rather, be virtuous, wise, and just.

0

Chuyện nhóm thiện tín nghe pháp

Dhammassavanattheravatthu

1

Ít người giữa nhân loại,

Appakā te manussesu,

Few are those among humans

2

Ðến được bờ bên kia

ye janā pāragāmino;

who cross to the far shore.

3

Còn số người còn lại,

Athāyaṁ itarā pajā,

The rest just run around

4

Xuôi ngược chạy bờ này.

tīramevānudhāvati.

on the near shore.

1

Những ai hành trì pháp,

Ye ca kho sammadakkhāte,

When the teaching is well explained,

2

Theo chánh pháp khéo dạy,

dhamme dhammānuvattino;

the people who practice accordingly

3

Sẽ đến bờ bên kia,

Te janā pāramessanti,

will cross over

4

Vượt ma lực khó thoát.

maccudheyyaṁ suduttaraṁ.

Death’s dominion so hard to pass.

0

Chuyện 500 vị khách Tăng

Pañcasataāgantukabhikkhuvatthu

1

Kẻ trí bỏ pháp đen,

Kaṇhaṁ dhammaṁ vippahāya,

Rid of dark qualities,

2

Tu tập theo pháp trắng.

Sukkaṁ bhāvetha paṇḍito;

an astute person would develop the bright.

3

Bỏ nhà, sống không nhà,

Okā anokamāgamma,

Having left home for homelessness

4

Sống viễn ly khổ lạc.

Viveke yattha dūramaṁ.

in seclusion, where joy is hard,

1

Hãy cầu vui Niết-bàn,

Tatrābhiratimiccheyya,

they’d long for satisfaction there.

2

Bỏ dục, không sở hữu,

hitvā kāme akiñcano;

Forsaking sensual pleasures, owning nothing,

3

Kẻ trí tự rửa sạch,

Pariyodapeyya attānaṁ,

an astute person would cleanse themselves

4

Cấu uế từ nội tâm.

cittaklesehi paṇḍito.

of mental corruptions.

1

Những ai với chánh tâm,

Yesaṁ sambodhiyaṅgesu,

And those whose minds are rightly developed

2

Khéo tu tập giác chi,

sammā cittaṁ subhāvitaṁ;

in the awakening factors;

3

Từ bỏ mọi ái nhiễm,

Ādānapaṭinissagge,

who, letting go of attachments,

4

Hoan hỷ không chấp thủ.

anupādāya ye ratā;

delight in not grasping:

5

Không lậu hoặc, sáng chói,

Khīṇāsavā jutimanto,

with defilements ended, brilliant,

6

Sống tịch tịnh ở đời.

te loke parinibbutā.

they are quenched in this world.

7

Hết phẩm Hiền Trí

Paṇḍitavaggo chaṭṭho.