Trang NhàTam TạngTiểu Bộ Kinh

Tiểu Bộ Kinh · Khuddaka Nikāya · DHP146-156

Khuddakanikāya Dhammapada Jarāvagga Visākhāyasahāyikānaṁvatthu

Minor Collection Sayings of the Dhamma 146–156 11. Old Age

1

Cười gì, hân hoan gì,

Ko nu hāso kimānando,

What is joy, what is laughter,

2

Khi đời mãi bị thiêu?

niccaṁ pajjalite sati;

when the flames are ever burning?

3

Bị tối tăm bao trùm,

Andhakārena onaddhā,

Swathed in darkness,

4

Sao không tìm ngọn đèn?

padīpaṁ na gavesatha.

would you not seek a light?

0

Chuyện kỹ nữ Sirimā

Sirimāvatthu

1

Hãy xem bong bóng đẹp,

Passa cittakataṁ bimbaṁ,

See this fancy puppet,

2

Chỗ chất chứa vết thương,

arukāyaṁ samussitaṁ;

a body built of sores,

3

Bệnh hoạn nhiều suy tư,

Āturaṁ bahusaṅkappaṁ,

diseased, obsessed over,

4

Thật không gì trường cửu.

yassa natthi dhuvaṁ ṭhiti.

in which nothing lasts at all.

0

Chuyện Trưởng lão ni Uttarā

Uttarātherīvatthu

1

Sắc này bị suy già,

Parijiṇṇamidaṁ rūpaṁ,

This body is decrepit and frail,

2

Ổ tật bệnh, mỏng manh,

roganīḷaṁ pabhaṅguraṁ;

a nest of disease.

3

Nhóm bất tịnh đổ vỡ,

Bhijjati pūtisandeho,

This foul carcass falls apart,

4

Chết chấm dứt mạng sống.

maraṇantañhi jīvitaṁ.

for life ends in death.

0

Chuyện nhóm Tỳ-kheo tăng thượng mạn

Sambahulaadhimānikabhikkhuvatthu

1

Như trái bầu mùa thu,

Yānimāni apatthāni,

These dove-grey bones

2

Bị vất bỏ quăng đi,

alābūneva sārade;

are tossed away like

3

Nhóm xương trắng bồ câu,

Kāpotakāni aṭṭhīni,

dried gourds in the autumn—

4

Thấy chúng còn vui gì?

tāni disvāna kā rati.

what joy is there in such a sight?

0

Chuyện Trưởng lão ni Rūpanandā (Sắc Khánh Hỷ)

Janapadakalyāṇīrūpanandātherīvatthu

1

Thành này làm bằng xương,

Aṭṭhīnaṁ nagaraṁ kataṁ,

In this city built of bones,

2

Quét tô bằng thịt máu,

maṁsalohitalepanaṁ;

plastered with flesh and blood,

3

Ở đây già và chết,

Yattha jarā ca maccu ca,

old age and death are stashed away,

4

Mạn, lừa đảo chất chứa.

māno makkho ca ohito.

along with conceit and contempt.

0

Chuyện hoàng hậu Mallikā (Mạt-lỵ) băng hà

Mallikādevīvatthu

1

Xe vua đẹp cũng già,

Jīranti ve rājarathā sucittā,

Fancy chariots of kings wear out,

2

Thân này rồi sẽ già.

Atho sarīrampi jaraṁ upeti;

and even this body gets old.

3

Pháp bậc thiện, không già.

Satañca dhammo na jaraṁ upeti,

But the truth of the good never gets old—

4

Như vậy bậc chí thiện Nói lên cho bậc thiện.

Santo have sabbhi pavedayanti.

so the good proclaim to the good.

0

Chuyện Trưởng lão Lāḷudāyī

Lāḷudāyītheravatthu

1

Người ít nghe kém học,

Appassutāyaṁ puriso,

A person of little learning

2

Lớn già như trâu đực.

balībaddhova jīrati;

ages like an ox—

3

Thịt nó tuy lớn lên,

Maṁsāni tassa vaḍḍhanti,

their flesh grows,

4

Nhưng tuệ không tăng trưởng.

paññā tassa na vaḍḍhati.

but not their wisdom.

0

Chuyện Phật thành đạo

Udānavatthu

1

Lang thang bao kiếp sống

Anekajātisaṁsāraṁ,

Transmigrating through countless rebirths,

2

Ta tìm nhưng chẳng gặp,

sandhāvissaṁ anibbisaṁ;

I’ve journeyed without reward,

3

Người xây dựng nhà này,

Gahakāraṁ gavesanto,

searching for the house-builder;

4

Khổ thay, phải tái sanh.

dukkhā jāti punappunaṁ.

painful is birth again and again.

1

Ôi! Người làm nhà kia Nay ta đã thấy ngươi!

Gahakāraka diṭṭhosi,

I’ve seen you, house-builder!

2

Người không làm nhà nữa.

puna gehaṁ na kāhasi;

You won’t build a house again!

3

Ðòn tay ngươi bị gẫy,

Sabbā te phāsukā bhaggā,

Your rafters are all broken,

4

Kèo cột ngươi bị tan

gahakūṭaṁ visaṅkhataṁ;

your roof-peak demolished.

5

Tâm ta đạt tịch diệt,

Visaṅkhāragataṁ cittaṁ,

The mind, set on demolition,

6

Tham ái thảy tiêu vong.

taṇhānaṁ khayamajjhagā.

has reached the end of cravings.

0

Chuyện bá hộ Mahādhana (Cự Phú)

Mahādhanaseṭṭhiputtavatthu

1

Lúc trẻ, không phạm hạnh,

Acaritvā brahmacariyaṁ,

When young they spurned the spiritual path

2

Không tìm kiếm bạc tiền.

aladdhā yobbane dhanaṁ;

and failed to earn any wealth.

3

Như cò già bên ao,

Jiṇṇakoñcāva jhāyanti,

Now they brood like old cranes

4

Ủ rũ, không tôm cá.

khīṇamaccheva pallale.

in a pond bereft of fish.

1

Lúc trẻ, không phạm hạnh,

Acaritvā brahmacariyaṁ,

When young they spurned the spiritual path

2

Không tìm kiếm bạc tiền.

aladdhā yobbane dhanaṁ;

and failed to earn any wealth.

3

Như cây cung bị gãy,

Senti cāpātikhīṇāva,

Now they lie like spent arrows,

4

Thở than những ngày qua.

purāṇāni anutthunaṁ.

bemoaning over things past.

5

Hết phẩm Già

Jarāvaggo ekādasamo.