Trang NhàTam TạngTiểu Bộ Kinh

Tiểu Bộ Kinh · Khuddaka Nikāya · DHP100-115

Khuddakanikāya Dhammapada Sahassavagga Tambadāṭhikacoraghātakavatthu

Minor Collection Sayings of the Dhamma 100–115 8. The Thousands

1

Dầu nói ngàn ngàn lời,

Sahassamapi ce vācā,

Better than a thousand

2

Nhưng không gì lợi ích,

anatthapadasaṁhitā;

meaningless sayings

3

Tốt hơn một câu nghĩa,

Ekaṁ atthapadaṁ seyyo,

is a single meaningful saying,

4

Nghe xong, được tịnh lạc.

yaṁ sutvā upasammati.

hearing which brings you peace.

0

Chuyện Trưởng lão Bāhiya mặc y vỏ cây

Bāhiyadārucīriyattheravatthu

1

Dầu nói ngàn câu kệ

Sahassamapi ce gāthā,

Better than a thousand

2

Nhưng không gì lợi ích,

anatthapadasaṁhitā;

meaningless verses

3

Tốt hơn nói một câu,

Ekaṁ gāthāpadaṁ seyyo,

is a single meaningful verse,

4

Nghe xong, được tịnh lạc.

yaṁ sutvā upasammati.

hearing which brings you peace.

0

Chuyện Trưởng lão ni Kuṇḍalakesī (Tóc Quăn)

Kuṇḍalakesitherīvatthu

1

Dầu nói trăm câu kệ

Yo ca gāthā sataṁ bhāse,

Better than reciting

2

Nhưng không gì lợi ích

anatthapadasaṁhitā;

a hundred meaningless verses

3

Tốt hơn một câu Pháp,

Ekaṁ dhammapadaṁ seyyo,

is a single saying of Dhamma,

4

Nghe xong, được tịnh lạc.

yaṁ sutvā upasammati.

hearing which brings you peace.

1

Dầu tại bãi chiến trường

Yo sahassaṁ sahassena,

The supreme conqueror is

2

Thắng ngàn ngàn quân địch,

saṅgāme mānuse jine;

not he who conquers a million men in battle,

3

Tự thắng mình tốt hơn,

Ekañca jeyyamattānaṁ,

but he who conquers a single man:

4

Thật chiến thắng tối thượng.

sa ve saṅgāmajuttamo.

himself.

0

Chuyện thầy Bà-la-môn hỏi về pháp Vô ích

Anatthapucchakabrāhmaṇavatthu

1

Tự thắng , tốt đẹp hơn,

Attā have jitaṁ seyyo,

It is surely better to conquer oneself

2

Hơn chiến thắng người khác.

yā cāyaṁ itarā pajā;

than all those other folk.

3

Người khéo điều phục mình,

Attadantassa posassa,

When a person has tamed themselves,

4

Thường sống tự chế ngự.

niccaṁ saññatacārino.

always living restrained,

1

Dầu Thiên Thần, Thát-bà,

Neva devo na gandhabbo,

no god nor centaur,

2

Dầu Ma Vương, Phạm Thiên

na māro saha brahmunā;

nor Māra nor divinity,

3

Không ai chiến thắng nổi,

Jitaṁ apajitaṁ kayirā,

can undo the victory

4

Người tự thắng như vậy.

tathārūpassa jantuno.

of such a personage.

0

Chuyện thầy Bà-la-môn họ hàng Trưởng lão Sāriputta (Xá-lợi-phất)

Sāriputtattherassa mātulabrāhmaṇavatthu

1

Tháng tháng bỏ ngàn vàng,

Māse māse sahassena,

Rather than a thousandfold sacrifice,

2

Tế tự cả trăm năm,

yo yajetha sataṁ samaṁ;

every month for a full century,

3

Chẳng bằng trong giây lát,

Ekañca bhāvitattānaṁ,

it’s better to honor for a single hour

4

Cúng dường bậc tự tu.

muhuttamapi pūjaye;

one who has developed themselves.

5

Cúng dường vậy tốt hơn,

Sāyeva pūjanā seyyo,

That offering is better

6

Hơn trăm năm tế tự.

yañce vassasataṁ hutaṁ.

than the hundred year sacrifice.

0

Chuyện thầy Bà-la-môn họ hàng Trưởng lão Sāriputta (Xá-lợi-phất)

Sāriputtattherassa bhāgineyyavatthu

1

Dầu trải một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jantu,

Rather than serve the sacred flame

2

Thờ lửa tại rừng sâu,

aggiṁ paricare vane;

in the forest for a hundred years,

3

Chẳng bằng trong giây lát,

Ekañca bhāvitattānaṁ,

it’s better to honor for a single hour

4

Cúng dường bậc tự tu.

muhuttamapi pūjaye;

a personage who has developed themselves.

5

Cúng dường vậy tốt hơn,

Sāyeva pūjanā seyyo,

That offering is better

6

Hơn trăm năm tế tự.

yañce vassasataṁ hutaṁ.

than the hundred year sacrifice.

0

Chuyện thầy Bà-la-môn bạn Trưởng lão Sāriputta (Xá-lợi-phất)

Sāriputtatherassa sahāyakabrāhmaṇavatthu

1

Suốt năm cúng tế vật,

Yaṁ kiñci yiṭṭhaṁ va hutaṁ va loke,

Whatever sacrifice or offering in the world

2

Ðể cầu phước ở đời.

Saṁvaccharaṁ yajetha puññapekkho;

a seeker of merit may make for a year,

3

Không bằng một phần tư

Sabbampi taṁ na catubhāgameti,

none of it is worth a quarter

4

Kính lễ bậc chánh trực.

Abhivādanā ujjugatesu seyyo.

of bowing to the sincere.

0

Chuyện cậu bé Dīghāyu (Trường Thọ)

Āyuvaḍḍhanakumāravatthu

1

Thường tôn trọng, kính lễ

Abhivādanasīlissa,

For one in the habit of bowing,

2

Bậc kỳ lão trưởng thượng,

niccaṁ vuḍḍhāpacāyino;

always honoring the elders,

3

Bốn pháp được tăng trưởng:

Cattāro dhammā vaḍḍhanti,

four blessings grow:

4

Thọ, sắc, lạc, sức mạnh.

āyu vaṇṇo sukhaṁ balaṁ.

lifespan, beauty, happiness, and strength.

0

Chuyện Sa-di Saṅkicca (Đòn Xóc)

Saṅkiccasāmaṇeravatthu

1

Dầu sống một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jīve,

Better to live a single day

2

Ác giới, không thiền định,

dussīlo asamāhito;

ethical and absorbed in meditation

3

Tốt hơn sống một ngày,

Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,

than to live a hundred years

4

Trì giới, tu thiền định.

sīlavantassa jhāyino.

unethical and lacking immersion.

0

Chuyện Trưởng lão Khāṇukoñdañña (Kiều-trần-như Gốc Cây).

Khāṇukoṇḍaññattheravatthu

1

Ai sống một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jīve,

Better to live a single day

2

Ác tuệ, không thiền định.

duppañño asamāhito;

wise and absorbed in meditation

3

Tốt hơn sống một ngày,

Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,

than to live a hundred years

4

Có tuệ, tu thiền định.

paññavantassa jhāyino.

witless and lacking immersion.

0

Chuyện Trưởng lão Sappadāsa

Sabbadāsattheravatthu

1

Ai sống một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jīve,

Better to live a single day

2

Lười nhác không tin tấn,

kusīto hīnavīriyo;

energetic and strong,

3

Tốt hơn sống một ngày

Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,

than to live a hundred years

4

Tinh tấn tận sức mình.

vīriyamārabhato daḷhaṁ.

lazy and lacking energy.

0

Chuyện Trường lão ni Paṭācārā (Sa Đọa)

Paṭācārātherīvatthu

1

Ai sống một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jīve,

Better to live a single day

2

Không thấy pháp sinh diệt,

apassaṁ udayabbayaṁ;

seeing rise and fall

3

Tốt hơn sống một ngày,

Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,

than to live a hundred years

4

Thấy được pháp sinh diệt.

passato udayabbayaṁ.

blind to rise and fall.

0

Chuyện nàng Kisāgotamī

Kisāgotamīvatthu

1

Ai sống một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jīve,

Better to live a single day

2

Không thấy câu bất tử,

apassaṁ amataṁ padaṁ;

seeing the state free of death

3

Tốt hơn sống một ngày,

Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,

than to live a hundred years

4

Thấy được câu bất tử.

passato amataṁ padaṁ.

blind to the state free of death.

0

Chuyện Trưởng lão ni Bahuputtikā (Đa Tử)

Bahuputtikattherīvatthu

1

Ai sống một trăm năm,

Yo ca vassasataṁ jīve,

Better to live a single day

2

Không thấy Pháp Tối thượng,

apassaṁ dhammamuttamaṁ;

seeing the supreme teaching

3

Tốt hơn sống một ngày,

Ekāhaṁ jīvitaṁ seyyo,

than to live a hundred years

4

Thấy được Pháp Tối thượng.

passato dhammamuttamaṁ.

blind to the supreme teaching.

5

Hết phẩm Ngàn

Sahassavaggo aṭṭhamo.