Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN9.5

Aṅguttara Nikāya 9.5 1. Sambodhivagga Balasutta

Numbered Discourses 9.5 1. Awakening Powers

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • I. Phẩm Chánh Giác

9.5. Những Sức Mạnh

TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn sức mạnh này. Thế nào là bốn?

TTC 2Tuệ lực, tấn lực, vô tội lực, năng nhiếp lực. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tuệ lực?

TTC 3Những pháp nào bất thiện được xem là bất thiện; những pháp nào thiện được xem là thiện; những pháp nào có tội được xem là có tội; những pháp nào vô tội được xem là vô tội, những pháp nào đen được xem là đen; những pháp nào trắng được xem là trắng; những pháp nào không nên thực hiện được xem là không nên thực hiện; những pháp nào nên thực hiện được xem là nên thực hiện; những pháp nào không xứng đáng bậc Thánh được xem là không xứng đáng bậc Thánh; những pháp nào xứng đáng bậc Thánh được xem là xứng đáng bậc Thánh. Những pháp ấy cần phải được khéo quán sát, khéo thẩm sát với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tuệ lực.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tấn lực?

TTC 4Những pháp nào bất thiện được xem là bất thiện; những pháp nào có tội được xem là có tội; những pháp nào đen được xem là đen; những pháp nào không nên thực hiện được xem là không nên thực hiện; những pháp nào không xứng đáng bậc Thánh được xem là không xứng đáng bậc Thánh. Ðối với các pháp ấy, khởi lên ý muốn, cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm để đoạn tận. Những pháp nào thiện được xem là thiện; những pháp nào vô tội được xem là vô tội, những pháp nào trắng được xem là trắng; những pháp nào nên thực hiện được xem là nên thực hiện; những pháp nào xứng đáng bậc Thánh được xem là xứng đáng bậc Thánh. Ðối với các pháp ấy, khởi lên ý muốn, cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm để chứng được. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tấn lực.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là vô tội lực?

TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử thành tựu thân nghiệp vô tội, thành tựu khẩu nghiệp vô tội, thành tựu ý nghiệp vô tội. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô tội lực.

Và này các Tỷ-kheo, thế nào là năng nhiếp lực?

TTC 6Này các Tỷ-kheo, có bốn Nhiếp pháp này: bố thí, ái ngữ, lợi hành, đồng sự. Tối thượng trong các loại bố thí, này các Tỷ-kheo, là pháp thí. Tối thượng trong các loại ái ngữ, này các Tỷ-kheo là tiếp tục thuyết pháp cho những ai hy cầu và lóng tai nghe. Tối thượng trong các lợi hành, này các Tỷ-kheo, là đối với người không có lòng tin, khích lệ, đặt vào, an trú vào đầy đủ lòng tin; đối với người không giữ giới, khích lệ, đặt vào, an trú vào đầy đủ giới; đối với người xan tham khích lệ, đặt vào an trú vào bố thí; đối với người ác tuệ, khích lệ, đặt vào, an trú vào đầy đủ trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, tối thượng trong đồng sự là đồng sự giữa bậc Dự Lưu với bậc Dự Lưu, bậc Nhất Lai với bậc Nhất Lai, bậc Bất Lai với bậc Bất Lai, bậc A-la-hán với bậc A-la-hán. Này các Tỷ-kheo, đây là sức mạnh năng nhiếp.

Này các Tỷ-kheo, đó là bốn sức mạnh.

TTC 7Thành tựu bốn sức mạnh ấy, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử vượt qua năm sợ hãi. Thế nào là năm?

TTC 8Sợ hãi về sinh sống, sợ hãi về tiếng đồn xấu, sợ hãi về xấu hổ trong hội chúng, sợ hãi về chết, sợ hãi về ác thú. Này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử ấy thẩm sát như sau:

TTC 9“Ta không sợ hãi sự sợ hãi về sinh sống. Vì sao? Ta có bốn lực này: tuệ lực, tinh tấn lực, vô tội lực, năng nhiếp lực. Kẻ ác tuệ có thể sợ hãi sự sợ hãi về sinh sống. Kẻ biếng nhác có thể sợ hãi sự sợ hãi về sinh sống. Kẻ có thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp có tội có thể sợ hãi sự sợ hãi về sinh sống. Kẻ không năng nhiếp có thể sợ hãi sự sợ hãi về sinh sống. Ta không có sợ sự sợ hãi về tiếng đồn xấu… Ta không có sợ sự sợ hãi về xấu hổ trong hội chúng… Ta không có sợ sự sợ hãi về chết… Ta không có sợ sự sợ hãi về ác thú. Vì sao? Ta có bốn lực này: tuệ lực, tinh tấn lực, vô tội lực, năng nhiếp lực. Kẻ ác tuệ lực có thể sợ hãi sự sợ hãi về ác thú; kẻ biếng nhác có thể sợ hãi sự sợ hãi về ác thú; kẻ có thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp có thể sợ hãi sự sợ hãi về ác thú; kẻ không năng nhiếp có thể sợ hãi sự sợ hãi về ác thú.”

Thành tựu bốn lực ấy, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử vượt qua năm sự sợ hãi này.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Cattārimāni, bhikkhave, balāni.

“Mendicants, there are these four powers.

1.2

Katamāni cattāri?

What four?

1.3

Paññābalaṁ, vīriyabalaṁ, anavajjabalaṁ, saṅgāhabalaṁ.

The powers of wisdom, energy, blamelessness, and inclusiveness.

1.4

Katamañca, bhikkhave, paññābalaṁ?

And what is the power of wisdom?

1.5

Ye dhammā kusalā kusalasaṅkhātā ye dhammā akusalā akusalasaṅkhātā ye dhammā sāvajjā sāvajjasaṅkhātā ye dhammā anavajjā anavajjasaṅkhātā ye dhammā kaṇhā kaṇhasaṅkhātā ye dhammā sukkā sukkasaṅkhātā ye dhammā sevitabbā sevitabbasaṅkhātā ye dhammā asevitabbā asevitabbasaṅkhātā ye dhammā nālamariyā nālamariyasaṅkhātā ye dhammā alamariyā alamariyasaṅkhātā, tyassa dhammā paññāya vodiṭṭhā honti vocaritā.

One has clearly seen and clearly contemplated with wisdom those qualities that are skillful and considered to be skillful; those that are unskillful … blameworthy … blameless … dark … bright … to be cultivated … not to be cultivated … not worthy of the noble ones … worthy of the noble ones and considered to be worthy of the noble ones.

1.6

Idaṁ vuccati, bhikkhave, paññābalaṁ.

This is called the power of wisdom.

2.1

Katamañca, bhikkhave, vīriyabalaṁ?

And what is the power of energy?

2.2

Ye dhammā akusalā akusalasaṅkhātā ye dhammā sāvajjā sāvajjasaṅkhātā ye dhammā kaṇhā kaṇhasaṅkhātā ye dhammā asevitabbā asevitabbasaṅkhātā ye dhammā nālamariyā nālamariyasaṅkhātā, tesaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.

One generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives to give up those qualities that are unskillful and considered to be unskillful; those that are blameworthy … dark … not to be cultivated … not worthy of the noble ones and considered to be not worthy of the noble ones.

2.3

Ye dhammā kusalā kusalasaṅkhātā ye dhammā anavajjā anavajjasaṅkhātā ye dhammā sukkā sukkasaṅkhātā ye dhammā sevitabbā sevitabbasaṅkhātā ye dhammā alamariyā alamariyasaṅkhātā, tesaṁ dhammānaṁ paṭilābhāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.

One generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives to gain those qualities that are skillful and considered to be skillful; those that are blameless … bright … to be cultivated … worthy of the noble ones and considered to be worthy of the noble ones.

2.4

Idaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyabalaṁ.

This is called the power of energy.

3.1

Katamañca, bhikkhave, anavajjabalaṁ?

And what is the power of blamelessness?

3.2

Idha, bhikkhave, ariyasāvako anavajjena kāyakammena samannāgato hoti, anavajjena vacīkammena samannāgato hoti, anavajjena manokammena samannāgato hoti.

It’s when a noble disciple has blameless conduct by way of body, speech, and mind.

3.3

Idaṁ vuccati, bhikkhave, anavajjabalaṁ.

This is called the power of blamelessness.

4.1

Katamañca, bhikkhave, saṅgāhabalaṁ?

And what is the power of inclusiveness?

4.2

Cattārimāni, bhikkhave, saṅgahavatthūni—

There are these four ways of being inclusive.

4.3

dānaṁ, peyyavajjaṁ, atthacariyā, samānattatā.

Giving, kindly words, taking care, and equality.

4.4

Etadaggaṁ, bhikkhave, dānānaṁ yadidaṁ dhammadānaṁ.

The best of gifts is the gift of the teaching.

4.5

Etadaggaṁ, bhikkhave, peyyavajjānaṁ yadidaṁ atthikassa ohitasotassa punappunaṁ dhammaṁ deseti.

The best sort of kindly speech is to teach the Dhamma again and again to someone who is engaged and who actively listens.

4.6

Etadaggaṁ, bhikkhave, atthacariyānaṁ yadidaṁ assaddhaṁ saddhāsampadāya samādapeti niveseti patiṭṭhāpeti, dussīlaṁ sīlasampadāya … macchariṁ cāgasampadāya … duppaññaṁ paññāsampadāya samādapeti niveseti patiṭṭhāpeti.

The best way of taking care is to encourage, settle, and ground the unfaithful in faith, the unethical in ethics, the stingy in generosity, and the ignorant in wisdom.

4.7

Etadaggaṁ, bhikkhave, samānattatānaṁ yadidaṁ sotāpanno sotāpannassa samānatto, sakadāgāmī sakadāgāmissa samānatto, anāgāmī anāgāmissa samānatto, arahā arahato samānatto.

The best kind of equality is the equality of a stream-enterer with another stream-enterer, a once-returner with another once-returner, a non-returner with another non-returner, and a perfected one with another perfected one.

4.8

Idaṁ vuccati, bhikkhave, saṅgāhabalaṁ.

This is called the power of inclusiveness.

4.9

Imāni kho, bhikkhave, cattāri balāni.

These are the four powers.

5.1

Imehi kho, bhikkhave, catūhi balehi samannāgato ariyasāvako pañca bhayāni samatikkanto hoti.

A noble disciple who has these four powers has got past five fears.

5.2

Katamāni pañca?

What five?

5.3

Ājīvikabhayaṁ, asilokabhayaṁ, parisasārajjabhayaṁ, maraṇabhayaṁ, duggatibhayaṁ.

Fear regarding livelihood, disrepute, feeling insecure in an assembly, death, and bad rebirth.

5.4

Sa kho so, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:

Then that noble disciple reflects:

5.5

‘nāhaṁ ājīvikabhayassa bhāyāmi.

‘I have no fear regarding livelihood.

5.6

Kissāhaṁ ājīvikabhayassa bhāyissāmi?

Why would I be afraid of that?

5.7

Atthi me cattāri balāni—

I have these four powers:

5.8

paññābalaṁ, vīriyabalaṁ, anavajjabalaṁ, saṅgāhabalaṁ.

the powers of wisdom, energy, blamelessness, and inclusiveness.

5.9

Duppañño kho ājīvikabhayassa bhāyeyya.

A witless person might fear for their livelihood.

5.10

Kusīto ājīvikabhayassa bhāyeyya.

A lazy person might fear for their livelihood.

5.11

Sāvajjakāyakammantavacīkammantamanokammanto ājīvikabhayassa bhāyeyya.

Someone who does blameworthy things by way of body, speech, and mind might fear for their livelihood.

5.12

Asaṅgāhako ājīvikabhayassa bhāyeyya.

Someone who does not include others might fear for their livelihood.

5.13

Nāhaṁ asilokabhayassa bhāyāmi …pe…

I have no fear of disrepute …

5.14

nāhaṁ parisasārajjabhayassa bhāyāmi …pe…

I have no fear about feeling insecure in an assembly …

5.15

nāhaṁ maraṇabhayassa bhāyāmi …pe…

I have no fear of death …

5.16

nāhaṁ duggatibhayassa bhāyāmi.

I have no fear of a bad rebirth.

5.17

Kissāhaṁ duggatibhayassa bhāyissāmi?

Why would I be afraid of that?

5.18

Atthi me cattāri balāni—

I have these four powers:

5.19

paññābalaṁ, vīriyabalaṁ, anavajjabalaṁ, saṅgāhabalaṁ.

the powers of wisdom, energy, blamelessness, and inclusiveness.

5.20

Duppañño kho duggatibhayassa bhāyeyya.

A witless person might be afraid of a bad rebirth.

5.21

Kusīto duggatibhayassa bhāyeyya.

A lazy person might be afraid of a bad rebirth.

5.22

Sāvajjakāyakammantavacīkammantamanokammanto duggatibhayassa bhāyeyya.

Someone who does blameworthy things by way of body, speech, and mind might be afraid of a bad rebirth.

5.23

Asaṅgāhako duggatibhayassa bhāyeyya’.

Someone who does not include others might be afraid of a bad rebirth.’

5.24

Imehi kho, bhikkhave, catūhi balehi samannāgato ariyasāvako imāni pañca bhayāni samatikkanto hotī”ti.

A noble disciple who has these four powers has got past these five fears.”

5.25

Pañcamaṁ.