Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN7.11

Aṅguttara Nikāya 7.11 2. Anusayavagga Paṭhamaanusayasutta

Numbered Discourses 7.11 2. Tendencies Underlying Tendencies (1st)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • II. Phẩm Tùy Miên

7.11. Tùy Miên(1)

TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy tùy miên. Thế nào là bảy?

TTC 2Dục tham tùy miên, sân tùy miên, kiến tùy miên, nghi tùy miên, mạn tùy miên, hữu tham tùy miên, vô minh tùy miên. Này các Tỷ-kheo, có bảy tùy miên này.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Sattime, bhikkhave, anusayā.

“Mendicants, there are these seven underlying tendencies.

1.2

Katame satta?

What seven?

1.3

Kāmarāgānusayo, paṭighānusayo, diṭṭhānusayo, vicikicchānusayo, mānānusayo, bhavarāgānusayo, avijjānusayo.

The underlying tendencies of sensual desire, aversion, views, doubt, conceit, desire for continued existence, and ignorance.

1.4

Ime kho, bhikkhave, satta anusayā”ti.

These are the seven underlying tendencies.”

1.5

Paṭhamaṁ.