Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN5.47

Aṅguttara Nikāya 5.47 5. Muṇḍarājavagga Dhanasutta

Numbered Discourses 5.47 5. With King Muṇḍa Wealth

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • V. Phẩm Vua Munda

5.47. Tài Vật

TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm tài sản này. Thế nào là năm? Tín tài, giới tài, văn tài, thí tài, tuệ tài. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tín tài?

TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử có lòng tin, tin tưởng vào sự giác ngộ của Như Lai: “Ðây là Thế Tôn, Bậc La-hán, Chánh Ðẳng Giác,… Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tín tài. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là giới tài?

TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử từ bỏ sát sanh… từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là giới tài. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là văn tài?

TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử nghe được nhiều… khéo thể nhập với tri kiến. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là văn tài. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là thí tài?

TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử sống ở gia đình, tâm không bị cấu uế xan tham chi phối, bố thí rộng rãi, với bàn tay rộng mở, ưa thích từ bỏ, sẵn sàng để được yêu cầu, ưa thích phân phát vật bố thí. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là thí tài. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tuệ tài?

TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử có trí tuệ, thành tựu trí tuệ đối với sanh diệt và sự thể nhập bậc Thánh đưa đến đoạn tận khổ đau. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tuệ tài.

Các pháp này, này các Tỷ-kheo là năm tài sản.

Ai tin tưởng Như Lai,
Bất động, khéo an trí,
Ai gìn giữ thiện giới,
Thánh ái mộ tán thán.
Ai tịnh tín chúng Tăng,
Ðược thấy bậc Chánh trực,
Người ấy gọi không nghèo,
Mạng sống không trống không.
Do vậy, tín và giới,
Tịnh tín thấy Chánh pháp,
Bậc trí tâm chuyên chú,
Nhớ đến lời Phật dạy.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Pañcimāni, bhikkhave, dhanāni.

“Mendicants, there are these five kinds of wealth.

1.2

Katamāni pañca?

What five?

1.3

Saddhādhanaṁ, sīladhanaṁ, sutadhanaṁ, cāgadhanaṁ, paññādhanaṁ.

The wealth of faith, ethics, learning, generosity, and wisdom.

2.1

Katamañca, bhikkhave, saddhādhanaṁ?

And what is the wealth of faith?

2.2

Idha, bhikkhave, ariyasāvako saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:

It’s when a noble disciple has faith in the Realized One’s awakening:

2.3

‘itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.

‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’

2.4

Idaṁ vuccati, bhikkhave, saddhādhanaṁ.

This is called the wealth of faith.

3.1

Katamañca, bhikkhave, sīladhanaṁ?

And what is the wealth of ethics?

3.2

Idha, bhikkhave, ariyasāvako pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti.

It’s when a noble disciple doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor.

3.3

Idaṁ vuccati, bhikkhave, sīladhanaṁ.

This is called the wealth of ethics.

4.1

Katamañca, bhikkhave, sutadhanaṁ?

And what is the wealth of learning?

4.2

Idha, bhikkhave, ariyasāvako bahussuto hoti …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdho.

It’s when a noble disciple is very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s totally full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, reciting them, mentally scrutinizing them, and penetrating them theoretically.

4.3

Idaṁ vuccati, bhikkhave, sutadhanaṁ.

This is called the wealth of learning.

5.1

Katamañca, bhikkhave, cāgadhanaṁ?

And what is the wealth of generosity?

5.2

Idha, bhikkhave, ariyasāvako vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgo payatapāṇi vosaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato.

It’s when a noble disciple lives at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.

5.3

Idaṁ vuccati, bhikkhave, cāgadhanaṁ.

This is called the wealth of generosity.

6.1

Katamañca, bhikkhave, paññādhanaṁ?

And what is the wealth of wisdom?

6.2

Idha, bhikkhave, ariyasāvako paññavā hoti, udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā.

It’s when a noble disciple is wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.

6.3

Idaṁ vuccati, bhikkhave, paññādhanaṁ.

This is called the wealth of wisdom.

6.4

Imāni kho, bhikkhave, pañca dhanānīti.

These are the five kinds of wealth.

7.1

Yassa saddhā tathāgate,

Whoever has faith in the Realized One,

7.2

acalā suppatiṭṭhitā;

unwavering and well grounded;

7.3

Sīlañca yassa kalyāṇaṁ,

whose ethical conduct is good,

7.4

ariyakantaṁ pasaṁsitaṁ.

praised and loved by the noble ones;

8.1

Saṅghe pasādo yassatthi,

who has confidence in the Saṅgha,

8.2

ujubhūtañca dassanaṁ;

and correct view:

8.3

Adaliddoti taṁ āhu,

they’re said to be prosperous,

8.4

amoghaṁ tassa jīvitaṁ.

their life is not in vain.

9.1

Tasmā saddhañca sīlañca,

So let the wise devote themselves

9.2

pasādaṁ dhammadassanaṁ;

to faith, ethical behavior,

9.3

Anuyuñjetha medhāvī,

confidence, and insight into the teaching,

9.4

saraṁ buddhāna sāsanan”ti.

remembering the instructions of the Buddhas.”

9.5

Sattamaṁ.