Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN5.38

Aṅguttara Nikāya 5.38 4. Sumanavagga Saddhasutta

Numbered Discourses 5.38 4. With Sumanā Faith

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • IV. Phẩm Sumanà

5.38. Sự Lợi Ích Lòng Tin

TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này cho thiện nam tử có lòng tin. Thế nào là năm?

Các Thiện nhân, các Chân nhân, trước hết có lòng thương tưởng đến vị có lòng tin, không có như vậy đối với vị không có lòng tin; khi đến thăm, trước hết họ đến thăm vị có lòng tin, không có như vậy đối với vị không có lòng tin; khi chấp nhận, họ chấp nhận (các món ăn) trước hết từ những người có lòng tin, không từ những người không có lòng tin; họ thuyết pháp trước hết cho những người có lòng tin, không cho những người không có lòng tin; người có lòng tin, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên cõi lành, cõi Trời. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm lợi ích cho thiện nam tử có lòng tin.

TTC 2Ví như, này các Tỷ-kheo, trên khoảnh đất tốt, tại ngã tư đường, có cây bàng to lớn là chỗ nương tựa cho các loài chim chung quanh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thiện nam tử có lòng tin là chỗ nương tựa cho quần chúng, cho các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo-ni, cho nam cư sĩ và cho nữ cư sĩ.

Như cây bàng to lớn,
Với cành, lá, trái cây,
Với thân, rễ, đầy trái,
Làm chỗ trú loài chim.
Tại trú xứ thoải mái,
Các con chim làm tổ,
Cần bóng mát, hứng mát,
Cần trái cây, ăn trái.
Cũng vậy, vị trì giới,
Người có lòng tịnh tín,
Khiêm nhường và nhu thuận,
Hiền hòa, lời từ tốn,
Tánh tình thật dịu hiền,
Vị đoạn tham, đoạn sân,
Ðoạn si, không lậu hoặc,
Là ruộng phước ở đời.
Họ đến người như vậy,
Họ thuyết pháp, người ấy
Ðoạn trừ mọi khổ đau,
Vị ấy ở tại đây,
Hiểu biết Chánh pháp ấy,
Viên bản nhập Niết-bàn,
Hoàn toàn không lậu hoặc.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Pañcime, bhikkhave, saddhe kulaputte ānisaṁsā.

“Mendicants, a faithful gentleman gets five benefits.

1.2

Katame pañca?

What five?

1.3

Ye te, bhikkhave, loke santo sappurisā te saddhaññeva paṭhamaṁ anukampantā anukampanti, no tathā assaddhaṁ;

The true persons in the world show sympathy first to the faithful, not so much to the unfaithful.

1.4

saddhaññeva paṭhamaṁ upasaṅkamantā upasaṅkamanti, no tathā assaddhaṁ;

They first approach the faithful, not so much the unfaithful.

1.5

saddhaññeva paṭhamaṁ paṭiggaṇhantā paṭiggaṇhanti, no tathā assaddhaṁ;

They first receive alms from the faithful, not so much the unfaithful.

1.6

saddhaññeva paṭhamaṁ dhammaṁ desentā desenti, no tathā assaddhaṁ;

They first teach Dhamma to the faithful, not so much the unfaithful.

1.7

saddho kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.

When their body breaks up, after death, the faithful are reborn in a good place, a heavenly realm.

1.8

Ime kho, bhikkhave, pañca saddhe kulaputte ānisaṁsā.

A faithful gentleman gets these five benefits.

2.1

Seyyathāpi, bhikkhave, subhūmiyaṁ catumahāpathe mahānigrodho samantā pakkhīnaṁ paṭisaraṇaṁ hoti;

Suppose there was a great banyan tree at a level crossroads. It would become a refuge for birds from all around.

2.2

evamevaṁ kho, bhikkhave, saddho kulaputto bahuno janassa paṭisaraṇaṁ hoti bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānanti.

In the same way, a faithful gentleman becomes a refuge for many people—monks, nuns, laywomen, and laymen.

3.1

Sākhāpattaphalūpeto,

With its branches, leaves, and fruit,

3.2

khandhimāva mahādumo;

a great tree with its strong trunk,

3.3

Mūlavā phalasampanno,

firmly-rooted and fruit-bearing,

3.4

patiṭṭhā hoti pakkhinaṁ.

supports many birds.

4.1

Manorame āyatane,

It’s a lovely place,

4.2

sevanti naṁ vihaṅgamā;

frequented by the sky-soarers.

4.3

Chāyaṁ chāyatthikā yanti,

Those that need shade go in the shade,

4.4

phalatthā phalabhojino.

those that need fruit enjoy the fruit.

5.1

Tatheva sīlasampannaṁ,

So too, a faithful individual

5.2

saddhaṁ purisapuggalaṁ;

is perfect in ethics,

5.3

Nivātavuttiṁ atthaddhaṁ,

placid in manner and amenable,

5.4

sorataṁ sakhilaṁ muduṁ.

gentle, courteous, and tender.

6.1

Vītarāgā vītadosā,

Those free of greed, freed of hate,

6.2

vītamohā anāsavā;

free of delusion, undefiled,

6.3

Puññakkhettāni lokasmiṁ,

fields of merit for the world,

6.4

sevanti tādisaṁ naraṁ.

associate with such a person.

7.1

Te tassa dhammaṁ desenti,

They teach them the Dhamma,

7.2

Sabbadukkhāpanūdanaṁ;

that casts aside all suffering.

7.3

Yaṁ so dhammaṁ idhaññāya,

Having understood this teaching,

7.4

Parinibbāti anāsavo”ti.

the undefiled one is fully extinguished.”

7.5

Aṭṭhamaṁ.