Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN4.67

Aṅguttara Nikāya 4.67 7. Pattakammavagga Ahirājasutta

Numbered Discourses 4.67 7. Fitting Deeds The Snake King

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • VII. Phẩm Nghiệp Công Ðức

4.67. Vua Các Loài Rắn

TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika.

Lúc bấy giờ, một Tỷ-kheo ở Sàvatthi bị rắn cắn chết. Rồi nhiều Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn, rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, các Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:

TTC 2—Ở đây, bạch Thế Tôn, một Tỷ-kheo ở Sàvatthi bị rắn cắn đã mệnh chung.

—Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, với từ tâm đã không hướng đến bốn gia đình vua các loài rắn. Nếu Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, với từ tâm có hướng đến bốn gia đình vua các loài rắn, thời này các Tỷ-kheo, vị ấy có thể không bị rắn cắn mà mạng chung. Thế nào là bốn gia đình vua các loài rắn?

Gia đình vua các loài rắn Virùpakkha, gia đình vua các loài rắn Eràpattha, gia đình vua các loài rắn Chabyàputta, gia đình vua các loài rắn Kanhàgotamaka; Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo với từ tâm đã không hướng đến bốn gia đình vua các loài rắn này. Nếu Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, với từ tâm có thể hướng đến bốn gia đình vua các loài rắn, thời này các Tỷ-kheo, vị ấy có thể không bị rắn cắn mà mạng chung. Này các Tỷ-kheo, Ta cho phép với từ tâm hướng đến bốn gia đình vua các loài rắn này để tự bảo vệ, để tự hộ trì, để tự che chở.

TTC 3

Ta hãy có từ tâm
Với Virùpakkha,
Ta hãy có từ tâm
Với Eràpatha,
Ta hãy có từ tâm
Với Chabyaputta,
Ta hãy có từ tâm
Với Kanhàgotamaka,
Ta hãy có từ tâm
Với các loài không chân,
Ta hãy có từ tâm
Với các loài hai chân,
Ta hãy có từ tâm
Với các loài bốn chân,
Ta hãy có từ tâm,
Với các loài nhiều chân,
Mong rằng loài không chân
Không có làm hại ta,
Mong rằng loài hai chân
Không có làm hại ta,
Mong rằng loài bốn chân
Không có làm hại ta,
Mong rằng loài nhiều chân
Không có làm hại ta,
Mọi chúng sanh, hữu tình
Toàn thể mọi sinh vật,
Mong chúng thấy hiền thiện,
Chớ đi đến điều ác.

“Ðức Phật là vô lượng, Pháp là vô lượng, chúng Tăng là vô lượng, có lượng là các loài bò sát, các loài rắn, các con bò cạp, các con một trăm chân, các loại nhện giăng tơ, các con thằn lằn và các loài chuột. Ta đã làm sự hộ trì. Ta đã làm sự che chở, mong rằng các loài hữu tình sẽ bỏ đi. Ta đảnh lễ đức Thế Tôn. Ta đảnh lễ bảy vị Chánh Ðẳng Giác.”

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.

At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.

1.2

Tena kho pana samayena sāvatthiyaṁ aññataro bhikkhu ahinā daṭṭho kālaṅkato hoti.

Now, at that time a monk in Sāvatthī passed away due to a snake bite.

1.3

Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:

Then several mendicants went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him,

1.4

“idha, bhante, sāvatthiyaṁ aññataro bhikkhu ahinā daṭṭho kālaṅkato”ti.

“Sir, a monk in Sāvatthī has passed away due to a snake bite.”

2.1

“Na hi nūna so, bhikkhave, bhikkhu cattāri ahirājakulāni mettena cittena phari.

“Mendicants, that monk mustn’t have spread a mind of love to the four royal snake families.

2.2

Sace hi so, bhikkhave, bhikkhu cattāri ahirājakulāni mettena cittena phareyya, na hi so, bhikkhave, bhikkhu ahinā daṭṭho kālaṁ kareyya.

If he had, he wouldn’t have died due to a snake bite.

3.1

Katamāni cattāri?

What four?

3.2

Virūpakkhaṁ ahirājakulaṁ, erāpathaṁ ahirājakulaṁ, chabyāputtaṁ ahirājakulaṁ, kaṇhāgotamakaṁ ahirājakulaṁ.

The royal snake families of Virūpakkha, Erāpatha, Chabyāputta, and Kaṇhāgotamaka. …

3.3

Na hi nūna so, bhikkhave, bhikkhu imāni cattāri ahirājakulāni mettena cittena phari.

3.4

Sace hi so, bhikkhave, bhikkhu imāni cattāri ahirājakulāni mettena cittena phareyya, na hi so, bhikkhave, bhikkhu ahinā daṭṭho kālaṁ kareyya.

4.1

Anujānāmi, bhikkhave, imāni cattāri ahirājakulāni mettena cittena pharituṁ attaguttiyā attarakkhāya attaparittāyāti.

Mendicants, I urge you to spread a mind of love to the four royal snake families, for your own safety, security, and protection.

5.1

Virūpakkhehi me mettaṁ,

I love the Virūpakkhas,

5.2

Mettaṁ erāpathehi me;

the Erāpathas I love,

5.3

Chabyāputtehi me mettaṁ,

I love the Chabyāputtas,

5.4

Mettaṁ kaṇhāgotamakehi ca.

the Kaṇhāgotamakas I love.

6.1

Apādakehi me mettaṁ,

I love the footless creatures,

6.2

mettaṁ dvipādakehi me;

the two-footed I love,

6.3

Catuppadehi me mettaṁ,

I love the four-footed,

6.4

mettaṁ bahuppadehi me.

the many-footed I love.

7.1

Mā maṁ apādako hiṁsi,

May the footless not harm me!

7.2

mā maṁ hiṁsi dvipādako;

May I not be harmed by the two-footed!

7.3

Mā maṁ catuppado hiṁsi,

May the four-footed not harm me!

7.4

mā maṁ hiṁsi bahuppado.

May I not be harmed by the many-footed!

8.1

Sabbe sattā sabbe pāṇā,

All sentient beings, all living things,

8.2

sabbe bhūtā ca kevalā;

all creatures, every one:

8.3

Sabbe bhadrāni passantu,

may they see only nice things,

8.4

mā kañci pāpamāgamā.

may bad not come to anyone.

9.1

Appamāṇo buddho,

The Buddha is immeasurable,

9.2

Appamāṇo dhammo;

the teaching is immeasurable,

9.3

Appamāṇo saṅgho,

the Saṅgha is immeasurable.

9.4

Pamāṇavantāni sarīsapāni.

But limited are reptiles,

10.1

Ahivicchikā satapadī,

snakes and scorpions, centipedes,

10.2

Uṇṇanābhī sarabū mūsikā;

spiders and lizards and mice.

10.3

Katā me rakkhā katā me parittā,

I’ve made this safeguard, I’ve made this protection:

10.4

Paṭikkamantu bhūtāni;

go away, creatures!

10.5

Sohaṁ namo bhagavato,

And so I revere the Blessed One,

10.6

Namo sattannaṁ sammāsambuddhānan”ti.

I revere the seven perfectly awakened Buddhas.”

10.7

Sattamaṁ.