Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN4.62

Aṅguttara Nikāya 4.62 7. Pattakammavagga Ānaṇyasutta

Numbered Discourses 4.62 7. Fitting Deeds Debtlessness

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • VII. Phẩm Nghiệp Công Ðức

4.62. Không Nợ

TTC 1Rồi gia chủ Anàthapindika đi đến Thế Tôn, sau khi đến, ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với gia chủ Anàthapindika đang ngồi một bên:

TTC 2—Có bốn loại an lạc này, ngày Gia chủ, người tại gia thọ hưởng các dục thâu hoạch được, tùy thời gian, tùy thời cơ khởi lên cho vị ấy. Thế nào là bốn? Lạc sở hữu, lạc thọ dụng, lạc không mắc nợ, lạc không phạm tội.

TTC 3Và này Gia chủ, thế nào là lạc sở hữu?

Ở đây, này Gia chủ, tài sản của người thiện nam tử, thâu hoạch được do nỗ lực tinh tấn, tích lũy được do sức mạnh cánh tay, do mồ hôi đổ ra đúng pháp, thâu hoạch đúng pháp. Vị ấy suy nghĩ: “Ta có tài sản, thâu hoạch được do nỗ lực tinh tấn, tích lũy được do sức mạnh cánh tay… thâu hoạch đúng pháp.” Nghĩ vậy, vị ấy được lạc, được hỷ. Này Gia chủ, đây gọi là lạc sở hữu.

TTC 4Và này, thế nào là lạc tài sản?

Ở đây, này Gia chủ, thiện nam tử thọ hưởng những tài sản thâu hoạch được do nỗ lực tinh tấn, tích lũy được… thâu hoạch đúng pháp và làm các việc phước đức. Vị ấy nghĩ rằng: “Ta thọ hưởng những tài sản thâu hoạch được do nỗ lực tinh tấn… thâu hoạch đúng pháp và ta làm các phước đức.” Nghĩ vậy vị ấy được lạc, được hỷ. Này Gia chủ, đây gọi là lạc tài sản.

TTC 5Và này Gia chủ, thế nào là lạc không mắc nợ? Ở đây, này Gia chủ, vị thiện gia nam tử không có mắc nợ ai một điều gì, ít hay nhiều. Vị ấy nghĩ rằng: “Ta không có mắc nợ ai một điều gì, ít hay nhiều.” Nghĩ vậy, vị ấy được lạc, được hỷ. Này Gia chủ, đây gọi là lạc không mắc nợ.

TTC 6Và này Gia chủ, thế nào là lạc không phạm tội?

Ở đây, này Gia chủ, vị Thánh đệ tử thành tựu thân hành không phạm tội, thành tựu khẩu hành không phạm tội, thành tựu ý hành không phạm tội. Vị ấy nghĩ rằng: “Ta thành tựu thân hành không phạm tội, khẩu hành không phạm tội, ý hành không phạm tội”. Nghĩ vậy, vị ấy được lạc, được hỷ. Này Gia chủ, đây gọi là lạc không phạm tội.

Có bốn loại lạc này, này Gia chủ, người tại gia thọ hưởng các dục thâu hoạch được, tùy thời gian, tùy thời cơ, khởi lên cho vị ấy.

Ðược lạc không mắc nợ,
Nhớ đến lạc sở hữu,
Người hưởng lạc tài sản,
Với tuệ, thấy như thị,
Do thấy, vị ấy biết,
Sáng suốt cả hai phần,
Lạc vậy chỉ bằng được,
Bằng một phần mười sáu,
Lạc không có phạm tội.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ bhagavā etadavoca:

Then the householder Anāthapiṇḍika went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to him:

2.1

“Cattārimāni, gahapati, sukhāni adhigamanīyāni gihinā kāmabhoginā kālena kālaṁ samayena samayaṁ upādāya.

“Householder, these four kinds of happiness can be earned by a layperson who enjoys sensual pleasures, depending on time and occasion.

2.2

Katamāni cattāri?

What four?

2.3

Atthisukhaṁ, bhogasukhaṁ, ānaṇyasukhaṁ, anavajjasukhaṁ.

The happiness of ownership, using wealth, debtlessness, and blamelessness.

3.1

Katamañca, gahapati, atthisukhaṁ?

And what is the happiness of ownership?

3.2

Idha, gahapati, kulaputtassa bhogā honti uṭṭhānavīriyādhigatā bāhābalaparicitā sedāvakkhittā dhammikā dhammaladdhā.

It’s when a gentleman owns legitimate wealth that he has earned by his own efforts and initiative, built up with his own hands, gathered by the sweat of the brow.

3.3

So ‘bhogā me atthi uṭṭhānavīriyādhigatā bāhābalaparicitā sedāvakkhittā dhammikā dhammaladdhā’ti adhigacchati sukhaṁ, adhigacchati somanassaṁ.

When he reflects on this, he’s filled with pleasure and happiness.

3.4

Idaṁ vuccati, gahapati, atthisukhaṁ.

This is called ‘the happiness of ownership’.

4.1

Katamañca, gahapati, bhogasukhaṁ?

And what is the happiness of using wealth?

4.2

Idha, gahapati, kulaputto uṭṭhānavīriyādhigatehi bhogehi bāhābalaparicitehi sedāvakkhittehi dhammikehi dhammaladdhehi paribhuñjati puññāni ca karoti.

It’s when a gentleman uses his legitimate wealth, and makes merit with it.

4.3

So ‘uṭṭhānavīriyādhigatehi bhogehi bāhābalaparicitehi sedāvakkhittehi dhammikehi dhammaladdhehi paribhuñjāmi puññāni ca karomī’ti adhigacchati sukhaṁ, adhigacchati somanassaṁ.

When he reflects on this, he’s filled with pleasure and happiness.

4.4

Idaṁ vuccati, gahapati, bhogasukhaṁ.

This is called ‘the happiness of using wealth’.

5.1

Katamañca, gahapati, ānaṇyasukhaṁ?

And what is the happiness of debtlessness?

5.2

Idha, gahapati, kulaputto na kassaci kiñci dhāreti appaṁ vā bahuṁ vā.

It’s when a gentleman owes no debt, large or small, to anyone.

5.3

So ‘na kassaci kiñci dhāremi appaṁ vā bahuṁ vā’ti adhigacchati sukhaṁ, adhigacchati somanassaṁ.

When he reflects on this, he’s filled with pleasure and happiness.

5.4

Idaṁ vuccati, gahapati, ānaṇyasukhaṁ.

This is called ‘the happiness of debtlessness’.

6.1

Katamañca, gahapati, anavajjasukhaṁ?

And what is the happiness of blamelessness?

6.2

Idha, gahapati, ariyasāvako anavajjena kāyakammena samannāgato hoti, anavajjena vacīkammena samannāgato hoti, anavajjena manokammena samannāgato hoti.

It’s when a noble disciple has blameless conduct by way of body, speech, and mind.

6.3

So ‘anavajjenamhi kāyakammena samannāgato, anavajjena vacīkammena samannāgato, anavajjena manokammena samannāgato’ti adhigacchati sukhaṁ, adhigacchati somanassaṁ.

When he reflects on this, he’s filled with pleasure and happiness.

6.4

Idaṁ vuccati, gahapati, anavajjasukhaṁ.

This is called ‘the happiness of blamelessness’.

6.5

Imāni kho, gahapati, cattāri sukhāni adhigamanīyāni gihinā kāmabhoginā kālena kālaṁ samayena samayaṁ upādāyāti.

These four kinds of happiness can be earned by a layperson who enjoys sensual pleasures, depending on time and occasion.

7.1

Ānaṇyasukhaṁ ñatvāna,

Knowing the happiness of debtlessness,

7.2

Atho atthisukhaṁ paraṁ;

and the extra happiness of possession,

7.3

Bhuñjaṁ bhogasukhaṁ macco,

a mortal enjoying the happiness of using wealth,

7.4

Tato paññā vipassati.

then discerns clearly with wisdom.

8.1

Vipassamāno jānāti,

Discerning clearly, a clever person knows

8.2

ubho bhoge sumedhaso;

both kinds of happiness:

8.3

Anavajjasukhassetaṁ,

the other kind is not worth a sixteenth part

8.4

kalaṁ nāgghati soḷasin”ti.

of the happiness of blamelessness.”

8.5

Dutiyaṁ.