Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN4.235

Aṅguttara Nikāya 4.235 24. Kammavagga Paṭhamasikkhāpadasutta

Numbered Discourses 4.235 24. Deeds Training Rules (1st)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XXIV. Phẩm Nghiệp

4.235. Các Học Pháp

TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn nghiệp này, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố. Thế nào là bốn? (Như kinh 231)

TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sát sanh, lấy của không cho, có tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men, rượu nấu.

Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp đen quả đen.

TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp trắng quả trắng?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu.

Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp trắng quả trắng.

TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm thân nghiệp có tổn hại và không tổn hại … (như kinh 232.4).

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen trắng quả đen trắng.

TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?

Tại đấy, này các Tỷ-kheo, phàm có nghiệp đen quả đen này … (như kinh 232.5). Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.

Này các Tỷ-kheo, bốn nghiệp này đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố.

TTC 6Có bốn nghiệp này, này các Tỷ-kheo, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố. Thế nào là bốn?

Này các Tỷ-kheo, có nghiệp đen quả đen; có nghiệp trắng quả trắng; có nghiệp đen trắng quả đen trắng; có nghiệp không đen không trắng, quả không đen không trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.

TTC 7Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người đoạt mạng sống của mẹ, đoạt mạng sống của cha, đoạt mạng sống của vị A-la-hán, với ác tâm làm Như Lai chảy máu, phá hòa hợp Tăng.

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen quả đen.

TTC 8Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp quả trắng quả trắng?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, từ bỏ tham, từ bỏ sân, có chánh kiến.

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp trắng quả trắng.

TTC 9Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm thân nghiệp có tổn hại và không tổn hại … (như kinh 232.4)

Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen trắng quả đen trắng.

TTC 10Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?

Tại đấy, này các Tỷ-kheo, phàm có tư tâm sở nào để đoạn tận nghiệp đen quả đen này … (như kinh 232.5). Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.

Có bốn loại nghiệp này, này các Tỷ-kheo, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên thuyết.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Cattārimāni, bhikkhave, kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditāni.

“Mendicants, I declare these four kinds of deeds, having realized them with my own insight.

1.2

Katamāni cattāri?

What four?

1.3

Atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ;

There are dark deeds with dark results;

1.4

atthi, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ;

bright deeds with bright results;

1.5

atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ;

dark and bright deeds with dark and bright results; and

1.6

atthi, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.

neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.

1.7

Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ?

And what are dark deeds with dark results?

1.8

Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti, adinnādāyī hoti, kāmesumicchācārī hoti, musāvādī hoti, surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī hoti.

It’s when someone kills living creatures, steals, commits sexual misconduct, lies, and consumes intoxicants of beer, wine, and liquor.

1.9

Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ.

These are called dark deeds with dark results.

2.1

Katamañca, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ?

And what are bright deeds with bright results?

2.2

Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti.

It’s when someone doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor.

2.3

Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ.

These are called bright deeds with bright results.

3.1

Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ?

And what are dark and bright deeds with dark and bright results?

3.2

Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhampi abyābajjhampi kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ.

It’s when someone makes both hurtful and pleasing choices by way of body, speech, and mind. These are called dark and bright deeds with dark and bright results.

4.1

Katamañca, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati?

And what are neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds?

4.2

Tatra, bhikkhave, yamidaṁ kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.

It’s the intention to give up dark deeds with dark results, bright deeds with bright results, and both dark and bright deeds with both dark and bright results. These are called neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.

4.3

Imāni kho, bhikkhave, cattāri kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditānī”ti.

These are the four kinds of deeds that I declare, having realized them with my own insight.”

4.4

Catutthaṁ.