Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN4.188

Aṅguttara Nikāya 4.188 19. Brāhmaṇavagga Upakasutta

Numbered Discourses 4.188 19. Brahmins With Upaka

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XIX. Phẩm Chiến Sĩ

4.188. Upaka

TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở Ràjagaha, tại Gijjhakùta. Rồi Upaka Mandikàputta đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Upaka Mandikàputta bạch Thế Tôn:

—Bạch Thế Tôn, con nói như sau, con thấy như sau: “Ai bắt đầu mắng nhiếc người khác và tiếp tục như vậy, người ấy về mọi phương diện không thể bênh vực lập trường của mình, do không thể bênh vực lập trường của mình, người ấy đáng bị quở trách, đáng bị phạm tội”.

—Này Upaka, ai bắt đầu mắng nhiếc người khác và tiếp tục như vậy, người ấy về mọi phương diện không thể bênh vực lập trường của mình, do không thể bênh vực lập trường của mình, người ấy đáng bị quở trách, đáng bị phạm tội! Này Upaka, Ông bắt đầu mắng nhiếc người khác và tiếp tục như vậy, Ông về mọi phương diện không thể bênh vực lập trường của mình, do không thể bênh vực lập trường của mình, Ông đáng bị quở trách, đáng bị phạm tội!

TTC 2—Ví như, bạch Thế Tôn, một người bắt con vật của mình săn với một bẫy sập lớn, khi con vật thò đầu ra. Cũng vậy, con bị Thế Tôn bắt với cái bẫy sập lớn bằng chữ khi con vừa mới mở miệng (khi con vừa mới thò đầu ra).

—Này Upaka, “Ðây là bất thiện”. Ta nêu rõ như vậy với vô lượng câu, với vô lượng chữ, với vô lượng thuyết pháp của Như Lai. “Ðây là bất thiện!”, này Upaka, bất thiện này cần phải đoạn tận. Ta nêu rõ như vậy với vô lượng câu, với vô lượng chữ, với vô lượng thuyết pháp của Như Lai. “Ðây, pháp bất thiện này cần phải đoạn tận”. “Ðây là thiện”, này Upaka. Ta nêu rõ như vậy với vô lượng câu, với vô lượng chữ, với vô lượng thuyết pháp của Thế Tôn: “Ðây là pháp thiện”. Thiện pháp này cần phải tu tập. Này Upaka, Ta nêu rõ như vậy với vô lượng câu, với vô lượng chữ, với vô lượng thuyết pháp của Thế Tôn: “Ðây, pháp thiện này cần phải tu tập”.

TTC 3Rồi Upaka Mandikàputta hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân hữu hướng về phía Ngài, rồi đi đến Ajàtasattu Vedehiputta, vua nước Magadha. Sau khi đến, Upaka tường thuật lại cho Ajàtasattu Vedehiputta, vua nước Magadha nghe tất cả cuộc đàm luận với Thế Tôn.

Ðược nghe nói như vậy, Ajàtasattu Vedehiputta, vua nước Magadha phẫn nộ, không hoan hỷ nói với Upaka Mandikàputta:

—Thật là độc hại, đứa trẻ làm muối này! Thật là lắm mồm, thật là kẻ liều mạng. Nghĩ rằng nó có thể nhiếc mắng Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác. Hãy đi đi, này Upaka! Chớ để Ta thấy Ông nữa!

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.

Once the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain.

1.2

Atha kho upako maṇḍikāputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho upako maṇḍikāputto bhagavantaṁ etadavoca:

Then Upaka the son of Maṇḍikā went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:

2.1

“Ahañhi, bhante, evaṁvādī evaṁdiṭṭhi:

“Sir, this is my doctrine and view:

2.2

‘yo koci parūpārambhaṁ vatteti, parūpārambhaṁ vattento sabbo so na upapādeti.

‘Whoever goes on complaining about others without giving any reasons

2.3

Anupapādento gārayho hoti upavajjo’”ti.

is reprehensible and at fault.’”

2.4

“Parūpārambhañce, upaka, vatteti parūpārambhaṁ vattento na upapādeti, anupapādento gārayho hoti upavajjo.

“Upaka, if someone goes on complaining about others without giving a reason, they’re reprehensible and at fault.

2.5

Tvaṁ kho, upaka, parūpārambhaṁ vattesi, parūpārambhaṁ vattento na upapādesi, anupapādento gārayho hosi upavajjo”ti.

But that’s what you do, so you’re reprehensible and at fault!”

2.6

“Seyyathāpi, bhante, ummujjamānakaṁyeva mahatā pāsena bandheyya;

“Sir, like a fish caught in a big trap just as it rises,

2.7

evamevaṁ kho ahaṁ, bhante, ummujjamānakoyeva bhagavatā mahatā vādapāsena baddho”ti.

so the Buddha caught me in a big trap of words just as I rose up.”

3.1

“Idaṁ akusalanti kho, upaka, mayā paññattaṁ.

“Upaka, I’ve declared: ‘This is unskillful.’

3.2

Tattha aparimāṇā padā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā tathāgatassa dhammadesanā—

And for that there are limitless words, phrasings, and teachings of the Realized One:

3.3

itipidaṁ akusalanti.

‘This is another way of saying that this is unskillful.’

3.4

Taṁ kho panidaṁ akusalaṁ pahātabbanti kho, upaka, mayā paññattaṁ.

I’ve declared: ‘The unskillful should be given up.’

3.5

Tattha aparimāṇā padā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā tathāgatassa dhammadesanā—

And for that there are limitless words, phrasings, and teachings of the Realized One:

3.6

itipidaṁ akusalaṁ pahātabbanti.

‘This is another way of saying that the unskillful should be given up.’

4.1

Idaṁ kusalanti kho, upaka, mayā paññattaṁ.

I’ve declared that: ‘This is skillful.’

4.2

Tattha aparimāṇā padā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā tathāgatassa dhammadesanā—

And for that there are limitless words, phrasings, and teachings of the Realized One:

4.3

itipidaṁ kusalanti.

‘This is another way of saying that this is skillful.’

4.4

Taṁ kho panidaṁ kusalaṁ bhāvetabbanti kho, upaka, mayā paññattaṁ.

I’ve declared: ‘The skillful should be developed.’

4.5

Tattha aparimāṇā padā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā tathāgatassa dhammadesanā—

And for that there are limitless words, phrasings, and teachings of the Realized One:

4.6

itipidaṁ kusalaṁ bhāvetabban”ti.

‘This is another way of saying that the skillful should be developed.’”

5.1

Atha kho upako maṇḍikāputto bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yena rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā yāvatako ahosi bhagavatā saddhiṁ kathāsallāpo taṁ sabbaṁ rañño māgadhassa ajātasattussa vedehiputtassa ārocesi.

And then Upaka son of Maṇḍikā approved and agreed with what the Buddha said. He got up from his seat, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right. Then he went up to King Ajātasattu of Magadha, son of the princess of Videha. He told the King of all they had discussed.

5.2

Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto kupito anattamano upakaṁ maṇḍikāputtaṁ etadavoca:

But Ajātasattu became angry and upset, and said to Upaka,

5.3

“yāva dhaṁsī vatāyaṁ loṇakāradārako yāva mukharo yāva pagabbo yatra hi nāma taṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ āsādetabbaṁ maññissati;

“How rude of this salt-maker’s boy! How scurrilous and impudent of him to imagine he could attack the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha!

5.4

apehi tvaṁ, upaka, vinassa, mā taṁ addasan”ti.

Get out, Upaka, go away! Don’t let me see you again.”

5.5

Aṭṭhamaṁ.