Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN4.131

Aṅguttara Nikāya 4.131 14. Puggalavagga Saṁyojanasutta

Numbered Discourses 4.131 14. Individuals Fetters

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XIV. Phẩm Loài Người

4.131. Kiết Sử

TTC 1Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với một hạng người, các hạ phần kiết sử không được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh không được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận.

Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với một hạng người, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, nhưng các kiết sử khiến được sanh không được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận.

Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với một hạng người, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh được đoạn tận, nhưng các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận.

Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với một hạng người, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu được đoạn tận.

TTC 2Ðối với hạng người nào, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử không được đoạn tận, các kiết sử khiến được tái sanh không được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận?

Ðối với vị Nhất Lai. Ðối với hạng người này, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử … các kiết sử khiến được sanh … các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận.

TTC 3Ðối với hạng người nào, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh không được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận?

Ðối với hạng người Thượng lưu, đi đến Sắc cứu kính. Ðối với hạng người này, này các Tỷ-kheo, … các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận.

TTC 4Ðối với hạng người nào, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận?

Ðối với hạng người Trung gian Bát-Niết-bàn. Ðối với hạng người này, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu không được đoạn tận.

TTC 5Ðối với hạng người nào, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu được đoạn tận?

Ðối với bậc A-la-hán. Ðối với hạng người này, này các Tỷ-kheo, các hạ phần kiết sử được đoạn tận, các kiết sử khiến được sanh được đoạn tận, các kiết sử khiến được hữu được đoạn tận.

Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.

“Mendicants, these four individuals are found in the world.

1.2

Katame cattāro?

What four?

1.3

Idha, bhikkhave, ekaccassa puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni appahīnāni honti, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni honti, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni honti.

One individual hasn’t given up the lower fetters, the fetters for getting reborn, or the fetters for getting a continued existence.

2.1

Idha pana, bhikkhave, ekaccassa puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni honti, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni honti, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni honti.

One individual has given up the lower fetters, but not the fetters for getting reborn, or the fetters for getting a continued existence.

3.1

Idha pana, bhikkhave, ekaccassa puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni honti, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni honti, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni honti.

One individual has given up the lower fetters and the fetters for getting reborn, but not the fetters for getting a continued existence.

4.1

Idha pana, bhikkhave, ekaccassa puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni honti, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni honti, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni honti.

One individual has given up the lower fetters, the fetters for getting reborn, and the fetters for getting a continued existence.

5.1

Katamassa, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni appahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni?

What individual hasn’t given up the lower fetters, the fetters for getting reborn, or the fetters for getting a continued existence?

5.2

Sakadāgāmissa.

A once-returner.

5.3

Imassa kho, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni appahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni.

This is the individual who hasn’t given up the lower fetters, the fetters for getting reborn, or the fetters for getting a continued existence.

6.1

Katamassa, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni?

What individual has given up the lower fetters, but not the fetters for getting reborn, or the fetters for getting a continued existence?

6.2

Uddhaṁsotassa akaniṭṭhagāmino.

One heading upstream, going to the Akaniṭṭha realm.

6.3

Imassa kho, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni.

7.1

Katamassa, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni?

What individual has given up the lower fetters and the fetters for getting reborn, but not the fetters for getting a continued existence?

7.2

Antarāparinibbāyissa.

One extinguished between one life and the next.

7.3

Imassa kho, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni appahīnāni.

8.1

Katamassa, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni?

What individual has given up the lower fetters, the fetters for getting reborn, and the fetters for getting a continued existence?

8.2

Arahato.

A perfected one.

8.3

Imassa kho, bhikkhave, puggalassa orambhāgiyāni saṁyojanāni pahīnāni, upapattipaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni, bhavapaṭilābhiyāni saṁyojanāni pahīnāni.

8.4

Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.

These are the four individuals found in the world.”

8.5

Paṭhamaṁ.