Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN10.36

Aṅguttara Nikāya 10.36 4. Upālivagga Sāmaṇerasutta

Numbered Discourses 10.36 4. With Upāli A Novice

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • IV. Phẩm Upàli Và Ananda

10.36. Hòa Hợp Tăng

TTC 1—Tăng hòa hợp, Tăng hòa hợp. Bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là Tăng hòa hợp?

TTC 2—Ở đây, này Upàli, các Tỷ-kheo thuyết phi pháp là phi pháp; thuyết pháp là pháp; thuyết luật là luật; thuyết phi luật là phi luật; thuyết điều Như Lai không nói, không thuyết, là điều Như Lai không nói, không thuyết; thuyết điều Như Lai có nói, có thuyết là điều Như Lai có nói, có thuyết; thuyết điều Như Lai thường không sở hành là điều Như Lai thường không sở hành; thuyết điều Như Lai thường sở hành là điều Như Lai thường sở hành; thuyết điều Như Lai không chế đặt là điều Như Lai không chế đặt; thuyết điều Như Lai có chế đặt là điều Như Lai có chế đặt.

Với mười sự này, các Tỷ-kheo không phá hoại, các Tỷ-kheo không chia rẽ, các Tỷ-kheo không hành bất động yết-ma, các Tỷ-kheo không tuyên đọc giới bổn Pàtimokkha khác biệt. Cho đến như vậy, này Upàli, là Tăng chúng được hòa hợp.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Katihi nu kho, bhante, dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo”ti?

“Sir, how many qualities should a mendicant have to be attended on by a novice?”

1.2

“Dasahi kho, upāli, dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo.

“Upāli, a mendicant should have ten qualities to be attended on by a novice.

1.3

Katamehi dasahi?

What ten?

1.4

Idhupāli, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu;

It’s when a mendicant is ethical …

1.5

bahussuto hoti …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdhā;

They’re learned …

1.6

pātimokkhaṁ kho panassa vitthārena svāgataṁ hoti suvibhattaṁ suppavattaṁ suvinicchitaṁ suttaso anubyañjanaso;

Both monastic codes have been passed down to them in detail, well analyzed, well mastered, well evaluated in both the rules and accompanying material.

1.7

paṭibalo hoti gilānaṁ upaṭṭhātuṁ vā upaṭṭhāpetuṁ vā;

They’re able to care for the sick or get someone else to do so.

1.8

paṭibalo hoti anabhiratiṁ vūpakāsetuṁ vā vūpakāsāpetuṁ vā;

They’re able to settle dissatisfaction or get someone else to do so.

1.9

paṭibalo hoti uppannaṁ kukkuccaṁ dhammato vinodetuṁ;

They’re able to dispel remorse when it has come up.

1.10

paṭibalo hoti uppannaṁ diṭṭhigataṁ dhammato vivecetuṁ;

They’re able to rationally dissuade someone from misconceptions that come up.

1.11

paṭibalo hoti adhisīle samādapetuṁ;

They’re able to encourage someone in the higher ethics,

1.12

paṭibalo hoti adhicitte samādapetuṁ;

the higher mind,

1.13

paṭibalo hoti adhipaññāya samādapetuṁ.

and the higher wisdom.

1.14

Imehi kho, upāli, dasahi dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo”ti.

A mendicant should possess these ten qualities to be attended on by a novice.”

1.15

Chaṭṭhaṁ.