Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN10.238

Aṅguttara Nikāya 10 23. Rāgapeyyāla ~

Numbered Discourses 10.238 23. Abbreviated Texts Beginning With Greed Untitled Discourse on Greed (2nd)

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XXII. Không Có Ðầu Ðề

10.238

TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập…

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya dasa dhammā bhāvetabbā.

“For insight into greed, ten things should be developed.

1.2

Katame dasa?

What ten?

1.3

Aniccasaññā, anattasaññā, āhāre paṭikūlasaññā, sabbaloke anabhiratasaññā, aṭṭhikasaññā, puḷavakasaññā, vinīlakasaññā, vipubbakasaññā, vicchiddakasaññā, uddhumātakasaññā—

The perceptions of impermanence, not-self, repulsiveness of food, dissatisfaction with the whole world, a skeleton, a worm-infested corpse, a livid corpse, a festering corpse, a split open corpse, and a bloated corpse.

1.4

rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime dasa dhammā bhāvetabbā”ti.

For insight into greed, these ten things should be developed.”