Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN10.221

Aṅguttara Nikāya 10 22. Sāmaññavagga ~

Numbered Discourses 10.221 22. Similarity Untitled Discourse on Ten Qualities

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XXII. Không Có Ðầu Ðề

10.221. Mười Pháp

TTC 1Thành tựu mười pháp, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là mười?

TTC 2Sát sanh, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm, tham ái, sân tâm, tà kiến.

Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.

TTC 3Thành tựu mười pháp, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới. Thế nào là mười?

TTC 4Từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ nói lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, không tham, không sân, tâm chánh kiến.

Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy tương xứng được sanh lên Thiên giới.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.

“Someone with ten qualities is placed in hell as if delivered there.

1.2

Katamehi dasahi?

What ten?

1.3

Pāṇātipātī hoti, adinnādāyī hoti, kāmesumicchācārī hoti, musāvādī hoti, pisuṇavāco hoti, pharusavāco hoti, samphappalāpī hoti, abhijjhālu hoti, byāpannacitto hoti, micchādiṭṭhiko hoti—

They kill living creatures, steal, and commit sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re covetous, malicious, with wrong view.

1.4

imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.

Someone with these ten qualities is placed in hell as if delivered there.

2.1

Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.

Someone with ten qualities is placed in heaven as if delivered there.

2.2

Katamehi dasahi?

What ten?

2.3

Pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti, anabhijjhālu hoti, abyāpannacitto hoti, sammādiṭṭhiko hoti—

They don’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view.

2.4

imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.

Someone with these ten qualities is placed in heaven as if delivered there.”