Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN10.145

Aṅguttara Nikāya 10.145 15. Ariyavagga Ariyamaggasutta

Numbered Discourses 10.145 15. The Noble Path The Noble Path

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XV. Phẩm Thánh Ðạo

10.145. Thánh và Phi Thánh

(Như kinh trước, chỉ đổi Thánh đạo và phi Thánh đạo)

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Ariyamaggañca vo, bhikkhave, dhammaṁ desessāmi anariyamaggañca.

“I will teach you the noble path and the ignoble path. …

1.2

Taṁ suṇātha …pe…

1.3

katamo ca, bhikkhave, anariyo maggo?

And what is the ignoble path?

1.4

Micchādiṭṭhi …pe… micchāvimutti—

Wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom.

1.5

ayaṁ vuccati, bhikkhave, anariyo maggo.

This is called the ignoble path.

1.6

Katamo ca, bhikkhave, ariyo maggo?

And what is the noble path?

1.7

Sammādiṭṭhi …pe… sammāvimutti—

Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom.

1.8

ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyo maggo”ti.

This is called the noble path.”

1.9

Paṭhamaṁ.