Trang NhàTam TạngTăng Chi Bộ Kinh

Tăng Chi Bộ Kinh · Aṅguttara Nikāya · AN10.124

Aṅguttara Nikāya 10.124 13. Parisuddhavagga Dutiyasutta

Numbered Discourses 10.124 13. Purified Second

Bản tiếng Việt — Hoà thượng Thích Minh Châu

Bản dịch tiếng Việt của Hoà thượng Thích Minh Châu, Viện Nghiên Cứu Phật Học Việt Nam. Chép lại từ suttacentral.net. Ấn tống — không bán. Nếu quý vị giữ bản quyền và không muốn chúng tôi đăng lại, xin cho chúng tôi biết, chúng tôi sẽ gỡ ngay.

  • Aṅguttara Nikāya
  • XIII. Phẩm Thanh Tịnh

10.124. Pháp Chưa Khởi

TTC 1Mười pháp này, này các Tỷ-kheo, chưa khởi, chỉ khởi lên trong Luật của bậc Thiện Thệ. Thế nào là mười?

TTC 2Chánh tri kiến… chánh giải thoát.

Mười pháp này, này các Tỷ-kheo, chưa khởi, chỉ khởi lên trong Luật của bậc Thiện Thệ.

Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24.

These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/

Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.

— Hết phần tiếng Việt. Bên dưới là nguyên văn Pāli và bản tiếng Anh, chia theo từng đoạn có đánh số. —

1.1

“Dasayime, bhikkhave, dhammā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā.

“Mendicants, these ten things don’t arise apart from the Holy One’s training.

1.2

Katame dasa?

What ten?

1.3

Sammādiṭṭhi …pe… sammāvimutti—

Right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom.

1.4

ime kho, bhikkhave, dasa dhammā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā”ti.

These are the ten things that don’t arise apart from the Holy One’s training.”

1.5

Dutiyaṁ.